0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Medrol 16Mg

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Methylprednisolone
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00004775

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Danh mục: Từ khóa:
Sản phẩm liên quan

Medrol 16mg điều trị rối loạn nội tiết, kháng viêm. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc ở đâu? Cùng nhà thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin Medrol 16mg:

  • Tên thương hiệu: Medrol
  • Thành phần hoạt chất: Mỗi viên nén chứa 4mg/16mg methylprednisolon. Các tá dược: Medrol 4mg gồm: Lactose, bột ngô, bột ngô khô, calcium stearat, sucrose. Medrol 16mg gồm: Lactose, sucrose, bột ngô, calcium stearat, paraffin lỏng.
  • Hãng sản xuất: Pfizer – Ý
  • Hàm lượng: 4mg và 16mg.
  • Dạng: Viên nén.
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Salonsip Gel-Patch (2 miếng x 10 gói/hộp)

Medrol 16mg là thuốc gì?

medrol-16mg-la-thuoc-gi

Medrol 16mg là thuốc có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và ngăn ngừa dị ứng mạnh được dùng trong nhiều bệnh lý viêm nhiễm, dị ứng.

Các dạng hàm lượng

  • Medrol 4mg.
  • Medrol 16mg.

Dược lực học

Methylprednisolon là steroid có khả năng kháng viêm. Tác dụng kháng viêm của nó tốt hơn prednisolon và ít gây giữ natri và nước hơn. Hiệu lực tương đối của methylprednisolon ít nhất gấp khoảng 4 lần hydrocortison.

Dược động học

  • Hấp thu: Ở người lớn khỏe mạnh, methylprednisolon được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1.5 – 2.3 giờ ở mọi liều lượng. Sinh khả dụng methlyprednisolon trên người khỏe mạnh nhìn chung cao (82 – 89%) sau khi uống.
  • Phân bố: Methylprednisolon phân bố rộng trong các mô, qua hàng rào máu não và tiết vào trong sữa. Thể tích phân bố biểu kiến của thuốc là khoảng 1.4l/kg. Methylprednisolon gắn với protein huyết tương người với tỷ lệ khoảng 77%.
  • Chuyển hóa: Ở người, methylprednisolon được chuyển hóa ở gan trở thành những chất chuyển hóa bất hoạt (các chất chuyển hóa chủ yếu là 20α-hydroxymethylprednisolon và 20β-hydroxy-a-methylprednisolon). Quá trình chuyển hóa ở gan chủ yếu qua enzym CYP3A4. Giống nhiều loại cơ chất của CYP3A4, methylprednisolon có thể là cơ chất cho p-glycoprotein, protein vận chuyển hình hộp gắn với ATP (ABC), ảnh hưởng đến sự phân bố trong mô và tương tác với các loại thuốc khác.
  • Đào thải: Nửa đời bán thải trung bình của methylprednisolon vào khoảng 1,8 – 5,2 giờ. Tốc độ đào thải tổng thể là khoảng 5 – 6ml/phút/kg. Không cần điều chỉnh liều ở người suy thận. Có thể thẩm tách máu đối với methylprednisolon.

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

 Đang cập nhật.

Medrol 16mg có tác dụng gì?

medrol-16mg-co-tac-dung-gi

Medrol 16mg điều trị các chứng lupus ban đỏ hệ thống, vảy nến, dị ứng, rối loạn nội tiết, viêm loét đại tràng hay các tình trạng viêm tại da, phổi, mắt, thần kinh và mạch máu.

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc

  • Tác dụng ức chế miễn dịch/Tăng độ nhạy cảm với các bệnh nhiễm khuẩn:

Corticosteroid có thể làm tăng độ nhạy cảm với nhiễm khuẩn, che lấp một số dấu hiệu nhiễm khuẩn, và các nhiễm khuẩn mới có thể xảy ra khi dùng corticosteroid. Điều này có thể làm giảm sự đề kháng và mất khả năng khu trú nơi nhiễm khuẩn khi sử dụng corticosteroid.

Nhiễm vi sinh vật gây bệnh bao gồm nhiễm virus, vi khuẩn, nấm, đơn bào hoặc giun sán ở bất kỳ vị trí nào của cơ thể, có thể liên quan tới việc sử dụng corticosteroid riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác có tác động lên miễn dịch tế bào, miễn dịch thể dịch hoặc tới chức năng bạch cầu trung tính. Những nhiễm khuẩn này có thể nhẹ, nhưng cũng có thể nghiêm trọng và dẫn đến tử vong. Khi tăng liều corticosteroid, thấy tỷ lệ các biến chứng do nhiễm khuẩn tăng lên.

Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế hệ miễn dịch dễ bị nhiễm khuẩn hơn những người khác. Ví dụ ở trẻ em hay người lớn chưa có miễn dịch đang dùng corticosteroid khi mắc thủy đậu và sởi có thể bị nặng hơn và thậm chí tử vong.

Có thể dùng vắc-xin chết hoặc vắc-xin bất hoạt cho bệnh nhân đang dùng corticosteroid với liều ức chế miễn dịch; tuy nhiên, đáp ứng với những vắc-xin này có thể giảm đi. Có thể sử dụng các biện pháp tạo miễn dịch cho bệnh nhân đang dùng các liều không ức chế miễn dịch của corticosteroid.

Cần hạn chế sử dụng corticosteroid trong bệnh lao hoạt động, ở các trường hợp lao rải rác hoặc bạo phát, trong đó corticosteroid được dùng để quản lý bệnh, kết hợp với chế độ chống lao thích hợp. Khi corticosteroid được chỉ định ở bệnh nhân lao tiềm tàng hoặc phản ứng với tuberculin, cần quan sát rất chặt chẽ vì bệnh có thể tái phát. Nếu dùng corticosteroid kéo dài thì những bệnh nhân này cần dùng dự phòng các thuốc kháng lao.

  • Hệ miễn dịch:

Có thể xảy ra phản ứng dị ứng (ví dụ phù mạch).

Vì một số hiếm các trường hợp dị ứng trên da và phản ứng phản vệ/dạng phản vệ xảy ra ở bệnh nhân được điều trị bằng liệu pháp corticosteroid, cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp trước khi cho điều trị, đặc biệt là đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào.

  • Nội tiết:

Ở bệnh nhân đang trong thời gian điều trị corticosteroid mà phải chịu áp lực bất thường, cần chỉ định tăng liều loại corticosteroid tác dụng nhanh trước, trong và sau khi phải chịu áp lực đó.

Khi sử dụng corticosteroid ở liều dùng có tác dụng dược lý trong thời gian dài có thể dẫn tới ức chế trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA) (thiểu năng vỏ thượng thận thứ phát). Mức độ và thời gian suy thượng thận thứ cấp khác nhau giữa các bệnh nhân và phụ thuộc vào liều, tần số, thời gian sử dụng và khoảng thời gian điều trị bằng liệu pháp glucocorticoid. Tác dụng này có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liệu pháp điều trị xen kẽ.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với Medrol 16mg?

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Medrol bao gồm: Isoniazid, rifampicin, carbamazepin, phenobarbital, phenytoin, thuốc chẹn thần kinh cơ, thuốc ức chế enzyme cholinesterase, thuốc chống tiểu đường, aprepitant, forsaprepitant, itraconazol, ketoconazol, aminogluthimid, diltiazem, ethinylestradiol/norethindron, neoral novartis cyclosporin, cyclophosphamid, tacrolimus, clarithromycin, erythromycin, troleandomycin, aspirin liều cao, thuốc làm giảm kali, thuốc ức chế HIV–protease.

Ai không nên dùng thuốc?

  • Bệnh tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, viêm thực quản, miệng nối ruột, viêm ruột thừa, loét dạ dày cấp, viêm loét đại tràng là nguy cơ của thủng hoặc áp xe.
  • Bệnh tim mạch: Bệnh tiểu đường, tăng mỡ máu, nhồi máu cơ tim cấp, tăng huyết áp, suy tim sung huyết.
  • Bệnh nội tiết: Cường giáp, suy giáp, loãng xương, nhược cơ.
  • Tâm thần kinh: rối loạn tâm thần cấp tính
  • Suy thận nặng, bệnh gan, rối loạn chức năng gan nặng đặc biệt có giảm albumin đồng thời.
  • Bệnh truyền nhiễm: Thủy đậu, herpes, bệnh sởi, bệnh lao hoạt động và thể ngủ, nhiễm virus và vi khuẩn nghiêm trọng
  • Bệnh về mắt: Glaucom góc mở
  • Suy giảm miễn dịch, AIDS.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

Chưa có đầy đủ nghiên cứu về thuốc Medrol ảnh hưởng cho phụ nữ mang thai, bác sĩ chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết sau khi đánh giá nguy cơ và lợi ích khi điều trị. Nếu người mẹ đã sử dụng corticosteroid với liều lượng nhiều trong khi mang thai cần được theo dõi cẩn thận về dấu hiệu suy thượng thận, mặc dù hiếm gặp các trường hợp trẻ sơ sinh bị nhiễm với corticosteroid ngay từ trong tử cung. Corticosteroid có thể bài tiết qua sữa mẹ. Bạn chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích mang lại cho người mẹ nhiều hơn hẳn nguy cơ cho trẻ.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

Các tác dụng không mong muốn như: choáng váng, rối loạn thị giác và mệt mỏi có thể xảy ra sau khi điều trị bằng corticosteroid. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Rosiden S 200mg (Tuýp 20g)

Liều dùng và cách sử dụng Medrol 16mg như thế nào? 

Liều dùng Medrol 16mg:

Tùy vào tình trạng sức khỏe của người bệnh mà liều dùng của mỗi người sẽ khác nhau. Người bệnh cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất. 

Cách sử dụng Medrol 16mg:

  • Từ 8 đến 9h sáng, uống một liều duy nhất nên uống sau ăn để tránh các kích ứng dạ dày.
  • Nếu trường hợp sử dụng liều cao hơn thì chia ra: ⅔ liều uống vào buổi sáng, ⅓ liều còn lại dùng vào lúc 4 giờ chiều.
  • Nếu sau một thời gian nhưng không hiệu quả thì phải ngừng thuốc vì bạn cần được chuyển sang liệu pháp điều trị khác thích hợp hơn.
  • Sau khi điều trị dài ngày mà muốn ngừng thuốc thì phải ngưng dần dần tuần tự, không được ngừng đột ngột.
  • Sau khi thuốc có đáp ứng, xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu từng nấc nhỏ, với các khoảng thời gian thích hợp cho đến liều thấp nhất có thể đạt được đáp ứng lâm sàng. Có những trường hợp cần tăng liều thuốc medrol trong một thời gian phù hợp. Bạn cần được theo dõi liên tục về liều dùng thuốc.
  • Điều trị xen kẽ: là dùng liều gấp đôi thường liều dùng hàng ngày vào buổi sáng cách nhật. Chế độ này giúp tăng tác dụng có lợi thuốc và giảm các tác dụng không mong muốn của thuốc Medrol.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của Medrol 16mg:

  • Chuyển hóa: có thể gây tăng huyết áp, suy tim mạn tính, giữ nước trong cơ thể, cân bằng nitơ âm do dị hóa protein, mất kali, nhiễm kiềm hạ kali-máu.
  • Hệ thống nội tiết: dùng thuốc kéo dài có thể rối loạn kinh nguyệt, hội chứng Cushing, bệnh tiểu đường tiềm ẩn, giảm dung nạp carbohydrate, ức chế trục tuyến yên-thượng thận, chậm phát triển ở trẻ em, làm tăng nhu cầu đối với thuốc hạ đường huyết uống hoặc insulin ở bệnh nhân đái tháo đường.
  • Hệ thống tiêu hóa: Viêm thực quản, viêm tụy, xuất huyết dạ dày, thủng ruột, viêm loét dạ dày tá tràng có thể thủng và xuất huyết, tăng hoạt động alanine aminotransferase, aspartate aminotransferase và alkaline phosphatase trong huyết thanh.
  • Hệ thống cơ xương: dùng thuốc kéo dài có thể bị loãng xương, gãy xương bệnh lý, yếu cơ, bệnh cơ steroid, gãy xương nén của các đốt sống, đứt gân, hoại tử vô trùng xương dài.
  • Hệ thần kinh: có thể gây rối loạn tâm thần, co giật, giả u não, tăng áp lực nội sọ.
  • Thuốc Medrol có thể gây: nguy cơ tổn thương thần kinh thị giác, đục thủy tinh thể dưới bao sau, lồi mắt.
  • Phản ứng cho da: có thể làm giảm sức mạnh và mỏng da, vết thương lâu lành, ban xuất huyết, bầm máu.
  • Phản ứng dị ứng: phản ứng quá mẫn bao gồm cả phản ứng dị ứng toàn thân.
  • Khác: Medrol có thể che giấu chứng glucocorticosteroid, kích hoạt các nhiễm trùng tiềm ẩn, triệu chứng lâm sàng của các bệnh truyền nhiễm, hoặc sự xuất hiện của bệnh nhiễm trùng do các mầm bệnh cơ hội.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc kháng viêm

Medrol 16mg giá bao nhiêu?

Medrol 16mg có giá giao động khoảng 120,000 đồng/ hộp 3 vỉ x 10 viên.

Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Để biết giá Medrol 16mg cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc An Tâm; hotline: 0937542233.

Mua Medrol 16mg ở đâu uy tín, giá rẻ

Nhà thuốc An Tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán Medrol 16mg giá rẻ; Liên hệ: 0937542233.

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.  

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết Medrol 16mg điều trị. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Đội ngũ tác giả biên soạn Nhà thuốc An Tâm

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Tham khảo nguồn từ Wikipedia

Tham vấn y khoa Bác sĩ Trần Ngọc Anh

Nguồn uy tín: https://www.webmd.com/drugs/2/drug-6469/medrol-oral/details

Nguồn uy tín: https://www.rxlist.com/medrol-drug.htm

Nguồn tham khảo uy tín Nhà thuốc An Tâm: https://nhathuocantam.org/thuoc-khong-ke-don/thuoc-khang-viem/medrol-16mg/


TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.