0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Lopid 600Mg: điều trị tăng cholesterol máu, rối loạn lipid máu

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Gemfibrozil
Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00004541

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Lopid 600mg Gemfibrozil điều trị tăng cholesterol máu, rối loạn lipide máu như thế nào? Liều dùng và cách dùng thuốc ra sao? Gía thuốc, mua thuốc Lopid 600mg ở đâu? Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin cơ bản Lopid 600mg Gemfibrozil điều trị tăng cholesterol máu, rối loạn lipide máu

  • Tên thương hiệu: Lopid
  • Thành phần: Gemfibrozil
  • Hãng sản xuất: Olic (Thailand)., Ltd – Thái Lan
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên

Lopid là thuốc gì?

  • Lopid là thuốc được chỉ định sử dụng để điều hòa lipid trong máu, chống rối loạn cholesterol đồng thời Lopid cũng được dùng như thuốc ngăn ngừa bệnh lý phát bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim. Lopid 600mg được sản xuất tại Thái Lan.
Lopid la thuoc gi
Lopid là thuốc gì?

Dược lực học

  • Gemfibrozil là một acid phenoxypentanotc chưa được halogen hóa.
  • Cơ chế tác dụng của gemfibrozil chưa được thiết lập một cách rõ ràng. Ở người, gemfibrozil ức chế quá trình phân huỷ mỡ ở ngoại vi và giảm sự thu gom các acid béo tự do về gan. Gemifibrozil cũng ức chế sự tổng hợp và làm tăng độ thanh thải của apolipoprotein B, một chất mang của lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL), dẫn đến giảm sản xuất VLDL.
  • Gemfibrozil làm tăng các tiểu phần lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), HDL2 va HDL3 cũng như apolipoprotein A-I va A-II. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy răng sự quay vòng và đào thải cholesterol từ gan được tăng lên bởi gemfibrozil.
  • Gemfibrozil là một thuốc điều hòa lipid, làm giảm cholesterol toàn phần, cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL), VLDL, triglycerid và làm tăng HDL cholesterol.
  • Qua giai đoạn nghiên cứu 5 năm có sự giảm 34% tỷ lệ tổng cộng của bệnh mạch vành ở nhóm bệnh nhân sử dụng gemfibrozl (tỷ lệ bệnh mạch vành giảm > 509% trong các năm 4 và 5 của nghiên cứu này). Nhồi máu cơ tim không tử vong giảm 37% và các ca tử vong do các bệnh tim mạch giảm 26%. Sự khác biệt tổng quát về tỷ lệ bệnh mạch vành thấp hơn đáng kể ở nhóm điều trị bằng gemfibrozil so với nhóm sử dụng giả dược (p < 0.02, hai phía)

Dược động học

Hấp thu

Lopid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống thuốc.

Đạt nồng độ tối đa trong máu từ 1 đến 2 giờ sau khi uống thuốc.

Thời gian bán hủy trong huyết tương

 Hàm lượng trong huyết tương có liên quan tuyến tính với liều dùng. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 1 giờ 30. Không phát hiện có sự tích lũy thuốc khi điều trị dài hạn bằng Lopid.

Chuyển hóa và bài tiết

Gemfibrozil được chuyển hóa chủ yếu qua gan.

Bài tiết dưới dạng liên hợp và hoạt chất không bị biến đổi. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu (70%). Gắn kết với protéine trong khoảng 97%.

Cơ chế hoạt động

Cơ chế tác dụng của gemfibrozil chưa được thiết lập một cách rõ ràng. Ở người, gemfibrozil ức chế quá trình phân hủy mỡ ở ngoại vi và giảm sự thu gom các acid béo tự do về gan. Gemfibrozil cũng ức chế sự tổng hợp và làm tăng độ thanh thải của apolipoprotein B, một chất mang của lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) dẫn đến giảm sản xuất VLDL. Gemfibrozil làm tăng các tiểu phân lipoprotein tỷ trọng cao (HDL), HDL và HDL, cũng như apolipoprotein A-I và A-II. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy rằng sự quay vòng và đào thải cholesterol từ gan được tăng lên bởi gemfibrozil. Gemfibrozil là một thuốc điều hòa lipid, làm giảm cholesterol toàn phần, cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL), VLDL, triglycerid và làm tăng HDL cholesterol.

Lopid 600mg có tác dụng gì?

Lopid 600mg được chi định cho các trường hợp sau:

Phòng ngừa tiên phát bệnh mạch vành (CHD) và nhồi máu cơ tim (MI) ở bệnh nhân tăng cholesterol máu, rối loạn lipid máu hỗn hợp và tăng triglyceride máu, tương ứng với các nhóm IIa, Ilb và IV theo phân loại của Fredrickson.

Điều trị các thể rối loạn lipid máu khác.

  • Rối loạn lipid máu nhóm III và V theo phân loại Fredrickson.
  • Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường.
  • Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân bị bệnh u vàng.
  • Điều trị cho các bệnh nhân người lớn có nồng độ triglycerid tăng cao trong huyết tương (tăng lipid máu nhóm IV và V), có nguy cơ viêm tụy và không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn xác định để kiểm soát chúng.

Lopid có dạng hàm lượng nào?

  • Viên nang 300 mg: Vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ.
  • Viên nén 600 mg: Vỉ 10 viên, hộp 6 vỉ.

Thận trọng trong quá trình sử dụng Lopid 600mg

Lopid có thể làm tăng bài tiết cholestérol vào trong mật, dễ tạo sỏi túi mật. Nếu nghi ngờ có sỏi đường mật, cần làm các xét nghiệm về túi mật. Nên ngưng dùng Lopid nếu tìm thấy sỏi mật. Phối hợp sử dụng cùng lúc Lopid và Lovastatin có thể gây viêm cơ nặng với sự gia tăng créatinine kinase và tiểu myoglobine.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Gemfibrozil 600 mg tablet

  • Thuốc chống đông (warfarin): Do các biến chứng chảy máu có thể xảy ra.
  • Thuốc ức chế HMG – CoA (simvastatin): Tăng tác dụng phụ trên cơ và thận như viêm cơ nặng, tiêu hủy cơ vân, suy thận.
  • Nhựa gắn acid mật (colestipol): Làm giảm sinh khả dụng của thuốc Lopid (gemfibrozil), nên uống cách xa nhau ít nhất 2 giờ.
  • Thuốc tiểu đường (repaglinid): Nguy cơ hạ đường huyết nghiêm trọng ở bệnh nhân đái tháo đường.
  • Colchicin: Do làm tăng độc tính trên thần kinh cơ, tiêu cơ vân. Nguy cơ này càng tăng ở những bệnh nhân lớn tuổi, có chức năng thận và gan suy giảm.

Ai không nên dùng thuốc Gemfibrozil 600 mg

Thuốc Lopid 600Mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, thận nặng, bệnh túi mật tồn tại từ trước.

  • Bệnh nhân quá mẫn với gemfibrozil hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Dùng đồng thời gemfibrozil với bất kỳ thuốc nào sau đây: simvastatin, repaglinid, dasabuvir (Xem phần Thận trọng khi sử dụng và Tương tác thuốc).

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú?

  • Không có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm chứng tốt trên phụ nữ có thai. Chi nên sử dụng gemfibrozil trong thời kỳ mang thai cho những bệnh nhân mà ở họ những lợi ích điều trị mang lại lớn hơn những nguy cơ đối với bệnh nhân hoặc đối với thai nhi.
  • Tính an toàn ở các bà mẹ đang trong thời kỳ cho con bú chưa được thiết lập. Chưa biết gemfibrozil có bài tiết vào trong sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, do có nhiều thuốc bài tiết vào sữa mẹ, nên bệnh nhân cần dừng cho con bú trước khi bắt đầu điều trị với gemfibrozil.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc?

  • Hiện chưa có báo cáo.

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Lopid 600mg như thế nào?

Liều dùng:

  • Liều khuyến cáo hàng ngày là 900 mg đến 1200 mg.
  • Liều tối đa hàng ngày là 1500 mg.
  • Liều 900 mg dùng một lần, sử dụng nửa giờ trước bữa tối. Liều 1200 mg được chia làm 2 lần, dùng nửa giờ trước bữa ăn sáng và ăn tối

Cách dùng:

Thuốc dùng theo đường uống.

Lieu dung va cach su dung thuoc Lopid 600mg
Liều dùng và cách sử dụng thuốc Lopid 600mg

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Sử dụng quá liều đã được báo cáo với gemfibrozil. Các triệu chứng được báo cáo khi sử dụng quá liều là đau bụng co thắt, xét nghiệm chức năng gan bất thường, tiêu chảy, tăng creatine phosphokinase (CPK), đau khớp và cơ, buồn nôn và nôn. Các bệnh nhân này đã hồi phục hoàn toàn.
  • Cần tiến hành các biện pháp hỗ trợ giảm nhẹ triệu chứng nếu gặp các trường hợp quá liều.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Gemfibrozil 600

  • Ít xảy ra, không vượt quá 1,3% số bệnh nhân (trong các thử nghiệm lâm sàng). Rối loạn tiêu hóa : buồn nôn, nôn, khó tiêu.
  • Phản ứng dị ứng da.
  • Tăng transaminase và bilirubine. Nên theo dõi chức năng gan khi sử dụng Lopid. Những rối loạn này sẽ hết dần khi ngưng dùng Lopid.
  • Giảm nhẹ hémoglobine, hématocrite và bạch cầu vào giai đoạn đầu khi sử dụng Lopid, rất hiếm xảy ra thiếu máu nặng, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu nặng và suy tủy. Nên kiểm tra công thức máu định kỳ trong 12 tháng đầu điều trị với Lopid.

Lopid 600mg giá

  • Thuốc Lopid 600 có giá 377.000 đồng / Hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Thuốc Lopid 300 có gái 350.000vnd/Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc An Tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Để biết giá thuốc Lopid cụ thể vui lòng liên hệ Nhà thuốc An Tâm qua 0937542233.

Lopid mua ở đâu?

Nhà thuốc An Tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Lopid giá rẻ

Liên hệ: 0937542233

Địa chỉ Nhà thuốc An Tâm: 5 Quang Trung, Hiệp Phú, Quận 9, Hồ Chí Minh

Cách bảo quản thuốc

Bảo quản dưới 30°C.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Lopid 600mg điều trị tăng cholesterol máu, rối loạn lipide máu. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS Võ Lan Phương

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Nguồn tham khảo:

Lopid ngày truy cập 21/07/2021: https://www.drugs.com/mtm/lopid.html

Lopid ngày truy cập 21/07/2021: Nhà Thuốc LP


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.