0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Fenofibrate 200Mg Dmc

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Fenofibrate
Thương hiệu: Domesco
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00003017

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Fenofibrate 200mg điều trị rối loạn lipid máu như thế nào? Liều dùng và cách dùng thuốc ra sao? Gía thuốc, mua thuốc Fenofibrate 200mg ở đâu? Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin cơ bản thuốc Fenofibrate 200mg điều trị rối loạn lipid máu

  • Tên thương hiệu: Fenofibrate
  • Thành phần: Fenofibrat 
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – Việt Nam
  • Hàm lượng: 200mg
  • Dạng bào chế: Viên nang
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nang

Fenofibrate 200mg là thuốc gì?

  • Fenofibrate 200mg thuộc nhóm fibrates, có tác dụng hạ cholesterol máu và triglycerid cho người mắc bệnh lipid máu cao hoặc rối loạn lipid máu.
  • Fenofibrate 200mg thường dùng điều trị kết hợp với các biện pháp điều trị vật lý như tập thể dục, chế độ ăn kiêng.
Fenofibrate 200mg la thuoc gi
Fenofibrate 200mg là thuốc gì?

Fenofibrate có các dạng hàm lượng nào?

  • Fenofibrate hàm lượng 145mg
  • Fenofibrate hàm lượng 200mg
  • Fenofibrate hàm lượng 300mg

Dược lực học

  • Fenofibrate, dẫn chất của acid fibric, là thuốc hạ lipid máu. Thuốc ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, làm giảm các thành phần gây vữa xơ (lipoprotein tỷ trọng rất thấp VLDL và lipoprotein tỷ trọng thấp LDL) làm tăng sản xuất trọng cao (HDL) và còn làm giảm triglycerid máu. Do đó, cải thiện đáng kể sự phân bố cholesterol trong huyết tương.
  • Fenofibrate được dùng để điều trị tăng lipoprotein huyết typ lla, typ Ilb, typ III, typ IV và typ V cùng với một chế độ ăn rất hạn chế vềlipid.
  • Fenofibrate có thể làm giảm 20-25% cholesterol toàn phần và 40-50% triglycerid trong máu. Điều trị bằng Fenofibrate cần phải liên tục.

Dược động học

Hấp thụ:

  • Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) xảy ra trong vòng 4 đến 5 giờ sau khi uống. Nồng độ trong huyết tương ổn định trong quá trình điều trị liên tục ở bất kỳ cá nhân nào.
  • Sự hấp thu của fenofibrate được tăng lên khi dùng chung với thức ăn.

Phân bổ:

Axit Fenofibric liên kết mạnh với albumin huyết tương (hơn 99%).

Chuyển hóa và bài tiết:

  • Sau khi uống, fenofibrate được các esterase hydrat hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính là axit fenofibric.
  • Không phát hiện được fenofibrate không thay đổi trong huyết tương. Fenofibrate không phải là chất nền cho CYP 3A4. Không liên quan đến chuyển hóa ở microsom thể gan.
  • Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Thực tế, tất cả thuốc được đào thải trong vòng 6 ngày. Fenofibrate được bài tiết chủ yếu dưới dạng axit fenofictures và glucuronoconjugate của nó.
  • Ở bệnh nhân cao tuổi, độ thanh thải toàn phần rõ ràng trong huyết tương của axit fenofibric không bị thay đổi.
  • Các nghiên cứu động học sau khi dùng một liều duy nhất và điều trị liên tục đã chứng minh rằng thuốc không tích lũy.
  • Axit Fenofibric không bị đào thải trong quá trình thẩm tách máu.
  • Thời gian bán thải trong huyết tương của axit fenofibric là khoảng 20 giờ.

Cơ chế hoạt động

  • Thuốc Fenofibrat hoạt động bằng cách làm giảm lipoprotein tỉ trọng thấp (VLDL và LDL), cải thiện sự phân bố cholesterol trong huyết tương bằng cách làm giảm tỉ lệ cholesterol toàn phần/HDL cholesterol. Fenofibrat có thể làm tăng HDL cholesterol từ 20 – 60% và đạt đến nồng độ mục tiêu là 40 mg/dL và làm giảm LDL cholesterol do làm gia tăng kích thước các LDL nhỏ, đậm đặc.
  • Loại thuốc này còn làm giảm triglycerid và LDL nhỏ, đậm đặc nhờ vào việc kích hoạt yếu tố sao chép PPARα, fenofibrat làm tăng ly giải mỡ và tăng sự lọc của những hạt lipoprotein giàu triglycerid bởi việc kích hoạt men lipase và giảm sản xuất apo CIII Fenofibrat còn làm tăng các apoprotein Al, A2 và làm giảm các apoprotein B.

Fenofibrat 200mg có tác dụng gì?

Điều trị rối loạn lipoprotein huyết các typ IIa, IIb, III, IV và V, phối hợp với chế độ ăn.

Thận trọng trong quá trình sử dụng Fenofibrate

Trước khi dùng:

  • Nhất thiết phải thăm dò chức năng gan và thận của người bệnh trước khi bắt đầu dùng fibrat.
  • Ở người bệnh uống thuốc chống đông máu: Khi bắt đầu dùng fibrat, cần giảm liều thuốc chống đông xuống chỉ còn một phần ba liều cũ và điều chỉnh nếu cần. Cần theo dõi thường xuyên hơn lượng prothrombin máu. Ðiều chỉnh liều thuốc chống đông trong quá trình dùng và sau khi ngừng dùng fibrat 8 ngày.
  • Nhược năng giáp có thể là một yếu tố làm tăng khả năng bị tác dụng phụ ở cơ.
  • Cần đo transaminase 3 tháng một lần, trong 12 tháng đầu dùng thuốc.
  • Phải tạm ngừng dùng thuốc nếu thấy SGPT (ALT) > 100 đơn vị quốc tế.
  • Không kết hợp fenofibrat với các thuốc có tác dụng độc với gan.
  • Biến chứng mật dễ xảy ra ở người bệnh xơ ứ gan mật hoặc có sỏi mật.
  • Nếu sau vài tháng dùng thuốc (3 – 6 tháng) mà thấy lượng lipid trong máu thay đổi không đáng kể thì phải xem xét trị liệu khác (bổ sung hoặc khác).
  • Không dùng viên 300mg cho trẻ em; chỉ dùng viên có hàm lượng này cho người bệnh cần dùng liều 300mg fenofibrat/ ngày.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Fenofibrate

  • Dùng kết hợp các thuốc ức chế HMG CoA reductase (ví dụ: pravastatin, simvastatin, fluvastatin) và fibrat sẽ làm tăng đáng kể nguy cơ tổn thương cơ và viêm tụy cấp.
  • Kết hợp fibrat với ciclosporin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ.
  • Fenofibrate làm tăng tác dụng của các thuốc uống chống đông và do đó làm tăng nguy cơ xuất huyết do đẩy các thuốc này ra khỏi vị trí gắn với protein huyết tương. Cần theo dõi lượng prothrombin thường xuyên hơn và điều chỉnh liều thuốc uống chống đông trong suốt thời gian điều trị bằng fenofibrate và sau khi ngừng thuốc 8 ngày.
  • Không được dùng kết hợp các thuốc độc với gan (thuốc ức chế MAO, perhexilin maleat…) với fenofibrate.
  • Chế độ ăn uống ít chất béo, ít cholesterol. Tuân thủ chế độ tập thể dục do bác sĩ đưa ra.

Ai không nên dùng thuốc Fenofibrate 200mg

  • Suy thận nặng.
  • Rối loạn chức năng gan nặng.
  • Trẻ dưới 10 tuổi.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú?

  • Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng Fenofibrate ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật đã không chứng minh được bất kỳ tác dụng gây quái thai nào. Các tác dụng gây độc cho phôi đã được chứng minh ở các liều trong phạm vi độc tính đối với mẹ. Những nguy cơ tiềm ẩn cho con người là không xác định. Do đó, chỉ nên sử dụng viên nang Fenofibrate 200mg trong thời kỳ mang thai sau khi đã đánh giá lợi ích / nguy cơ cẩn thận.
  • Người ta chưa biết liệu Fenofibrate hoặc các chất chuyển hóa của nó có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không thể loại trừ rủi ro đối với trẻ đang bú. Do đó không nên dùng fenofibrate trong thời kỳ cho con bú.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc?

Viên nang Fenofibrate 200mg không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Fenofibrate 200mg như thế nào?

Liều dùng:

  • Đối với người lớn: 300mg/ ngày (1 viên 300mg, uống vào một bữa ăn chính hoặc uống 3 lần, mỗi lần 1 viên 100mg cùng với các bữa ăn). Liều ban đầu thường là 200mg một ngày (uống một lần hoặc chia làm 2 lần). Nếu cholesterol toàn phần trong máu vẫn còn cao hơn 4g/ l thì có thể tăng liều lên 300mg/ ngày. Cần duy trì liều ban đầu cho đến khi cholesterol máu trở lại bình thường; sau đó có thể giảm nhẹ liều hàng ngày xuống. Phải kiểm tra cholesterol máu 3 tháng một lần. Nếu các thông số lipid máu lại tăng lên thì phải tăng liều lên 300mg/ ngày.
  • Đối với trẻ dưới 10 tuổi: Cần nghiên cứu kỹ để xác định căn nguyên chính xác của tăng lipid máu ở trẻ. Có thể điều trị thử kết hợp với một chế độ ăn được kiểm soát chặt chẽ trong vòng 3 tháng. Liều tối đa khuyên dùng là 5 mg/kg/ngày. Trong một số trường hợp đặc biệt (tăng lipid máu rất cao kèm theo dấu hiệu lâm sàng của vữa xơ động mạch, cha mẹ có biểu hiện tim mạch do xơ vữa trước 40 tuổi, có đám đọng xanthom…) thì có thể dùng liều cao hơn nhưng phải do thầy thuốc chuyên khoa chỉ định.
  • Nếu nồng độ lipid trong máu không giảm nhiều sau 3 đến 6 tháng điều trị bằng fenofibrat thì cần thay đổi trị liệu (trị liệu bổ sung hoặc trị liệu khác).

Cách dùng

Uống thuốc cùng với bữa ăn.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Lieu dung cach su dung thuoc Fenofibrate 200mg
Liều dùng – cách sử dụng thuốc Fenofibrate 200mg

Tác dụng phụ của thuốc Fenofibrate

Khi sử dụng thuốc có thể xảy ra một số tác dụng phụ như:

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Hệ tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, chướng bụng, tiêu chảy.
  • Hệ tuần hoàn: tăng transaminase huyết thanh.
  • Toàn thân: đau cơ.
  • Da: nổi mề đay, phát ban.

Tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Máu: giảm bạch cầu.
  • Tuần hoàn: sỏi mật, sỏi mật.
  • Hệ sinh dục: mất dục tính, giảm tinh trùng.

Khi có các biểu hiện bất thường trong quá trình sử dụng thuốc, cần thông báo ngay cho bác sỹ.

Thuốc Fenofibrate 200mg giá bao nhiêu tiền?

Thuốc Fenofibrate 200mg có giá 28.000 / hộp 3 vỉ x 10 viên.

Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc An Tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Để biết giá thuốc Fenofibrate 200mg cụ thể vui lòng liên hệ Nhà thuốc An Tâm qua 0937542233.

Mua thuốc Fenofibrate 200mg ở đâu uy tín, giá rẻ?

Nhà thuốc An Tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Fenofibrate 200mg giá rẻ

Liên hệ: 0937542233

Địa chỉ Nhà thuốc An Tâm: 5 Quang Trung, Hiệp Phú, Quận 9, Hồ Chí Minh

Cách bảo quản thuốc

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Nên bảo quản trong chính vỏ hộp thuốc vì đó là nơi được thiết kế thuận tiện cho bảo quản.
  • Thuốc lấy khỏi vỉ nên sử dụng sớm, nếu để quá lâu cần loại bỏ.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Fenofibrate 200mg điều trị rối loạn lipid máu. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS Võ Lan Phương

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Nguồn tham khảo:

Fenofibrate ngày truy cập 21/07/2021: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5780/smpc

Fenofibrate ngày truy cập 21/07/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Fenofibrate-200mg&VD-10703-10

Fenofibrate ngày truy cập 21/07/2021: Nhà Thuốc LP


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.