0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Dilatrend 6.25Mg

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Carvedilol
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00002455

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Nội dung bài viết

Thuốc Dilatrend 6.25mg Carvedilol điều trị tăng huyết áp đau ngực suy tim như thế nào? Liều dùng và cách dùng thuốc ra sao? Gía thuốc, mua thuốc Dilatrend ở đâu? Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin cơ bản thuốc Dilatrend 6.25mg Carvedilol điều trị tăng huyết áp đau ngực suy tim

  • Tên thương hiệu: Dilatrend
  • Thành phần: Carvedilol
  • Hàm lượng: 6.25mg
  • Hãng sản xuất: Roche S.P.A – Ý
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

Dilatrend là thuốc gì?

Dilatrend là thuốc điều trị cao huyết áp, bệnh mạch vành, suy tim mạn tính, suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp hiệu quả. Dilatrend 6.25mg là sản phẩm được sản xuất tại Ý bởi hãng dược phẩm Roche (Thụy Sỹ).

Dilatrend la thuoc gi
Dilatrend là thuốc gì?

Dược lực học

Carvedilol-một chất đối kháng thần kinh thể dịch qua nhiều cơ chế-là một thuốc ức chế beta không chọn lọc phối hợp với tính chất gây giãn mạch qua tác dụng ức chế thụ thể alpha và có tính chất chống tăng sinh và chống oxy hóa.

Dược động học 

  • Hấp thu: Sinh khả dụng của Carvedilol trung bình 20-25% vì hấp thụ không hoàn toàn và vì chuyển hoá mạnh ban đầu. Sau khi uống một liều khoảng 1-3 giờ, nồng độ trong huyết tương tăng tuyến tính với liều, trong phạm vi liều khuyên dùng.
  • Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 2 lít/kg.
  • Chuyển hoá: Ba chất chuyển hoá đều có hoạt tính chẹn thụ thể beta, nhưng tác dụng giãn mạch yếu. Tuy nhiên nồng độ các chất chuyển hoá này thấp, do đó không góp vào tác dụng của thuốc.
  • Thải trừ: Thời gian bán thải của Carvedilol là 6-7 giờ sau khi uống. Một tỷ lệ nhỏ khoảng 15% liều uống được bài tiết qua thận.

Cơ chế tác dụng

  • Carvedilol là chất ức chế thụ thể adrenergic đa tác dụng với các đặc tính ức chế thụ thể adrenergic α1, β1 và β2. Carvedilol cũng có tác động bảo vệ mô. Carvedilol là chất chống oxy hóa tiềm lực và là chất khử các gốc oxy phản ứng.
  • Carvedilol là chất triệt quang, và cả hai chất đối hình R(+) và S(-) đều có cùng đặc tính ức chế thụ thể α-adrenergic và các đặc tính chống oxy hóa. Carvedilol có tác dụng chống tăng sinh các tế bào cơ trơn thành mạch ở người.
  • Tác dụng làm giảm các tác nhân gây kích phản ứng oxy hóa đã được biết trong các nghiên cứu lâm sàng bằng cách đo các chỉ số khác nhau ở những bệnh nhân được điều trị lâu dài bằng carvedilol.
  • Các đặc tính chẹn thụ thể β-adrenergic của Carvedilol là không chọn lọc cho thụ thể β1 và β2 adrenergic và có liên quan đến đối hình S(-).
  • Carvedilol không có tác động giống thần kinh giao cảm nội tại và (giống như propraprol) nó có các đặc tính làm ổn định màng. Carvedilol ức chế hệ thống aldosterone-angiotensin-renin thông qua sự chẹn β, điều này sẽ làm giảm sự tiết renin, do vậy sẽ hiếm thấy sự giữ nước trong cơ thể.
  • Carvedilol làm giảm sức cản mạch máu ngoại vi thông qua sự chẹn có chọn lọc các adrenoceptor-α1. Carvedilol làm giảm tình trạng tăng huyết áp do phenylephrine – một chất đối kháng adrenoceptor -α1 gây ra, nhưng không có kết quả nếu do angiotensine II gây ra.
  • Carvedilol không làm thay đổi các chỉ số lipid. Tỉ lệ bình thường của các lipoprotein có tỷ trọng cao/các lipoprotein có tỷ trọng thấp (HDL/LDL) được giữ nguyên.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 6,25 mg: Hộp 30 viên và 100 viên.
  • Viên nén 12,5 mg: Hộp 30 viên và 100 viên.
  • Viên nén 25 mg: Hộp 30 viên và 100 viên.

Dilatrend 6.25mg có tác dụng gì?

Thuốc Dilatrend 6.25mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp: Dilatrend được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát. Thuốc có thể được dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác (ví dụ các thuốc chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu).

  • Bệnh mạch vành: Dilatrend có hiệu quả lâm sàng trong điều trị bệnh mạch vành. Những dữ liệu sơ bộ đã cho thấy rằng thuốc có hiệu quả và an toàn khi dùng cho những bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định và thiếu máu cục bộ cơ tim không biểu hiện triệu chứng.

  • Suy tim mạn: Trừ khi có chống chỉ định, Dilatrend được chỉ định dùng kết hợp với liệu pháp điều trị chuẩn (bao gồm thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu, có hoặc không kèm theo digitalis) để điều trị tất cả những bệnh nhân bị suy tim mạn ổn định, có triệu chứng, mức độ từ nhẹ, trung bình đến nặng, do hoặc không do bệnh nguyên thiếu máu cục bộ.

  • Suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp: Sau khi bị nhồi máu cơ tim có biến chứng suy thất trái (phân số tống máu thất trái (LVEF) ≤ 40% hoặc chỉ số co bóp thành tâm thất ≤ 1,3), cần phải điều trị dài ngày cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim bằng Dilatrend kết hợp với thuốc ức chế men chuyển và những liệu pháp điều trị khác.

Thận trọng trong quá trình sử dụng Dilatrend

  • Sử dụng thận trọng Dilatrend ở người bệnh suy tim sung huyết điều trị với digitalis, thuốc lợi tiểu, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin vì dẫn truyền nhĩ – thất có thể bị chậm lại.

  • Phải sử dụng thận trọng ở người bệnh có đái tháo đường không hoặc khó kiểm soát, vì thuốc chẹn thụ thể beta có thể che lấp triệu chứng giảm glucose huyết.

  • Phải ngừng điều trị khi thấy xuất hiện dấu hiệu thương tổn gan.

  • Phải sử dụng thận trọng ở người có bệnh mạch máu ngoại biên, người bệnh gây mê, người có tăng năng tuyến giáp.

  • Nếu người bệnh không dung nạp các thuốc chống tăng huyết áp khác, có thể dùng thận trọng liều rất nhỏ carvedilol cho người có bệnh co thắt phế quản.

  • Tránh ngừng thuốc đột ngột, phải ngừng thuốc trong thời gian 1 – 2 tuần.

  • Phải cân nhắc nguy cơ loạn nhịp tim, nếu dùng Dilatrend đồng thời với ngửi thuốc mê. Phải cân nhắc nguy cơ nếu kết hợp carvedilol với thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I.

  • Chưa xác định được tính an toàn và hiệu lực của Dilatrend ở trẻ em.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Dilatrend

Các loại thuốc xảy ra tương tác:

Giảm tác dụng:

  • Rifampicin có thể giảm nồng độ huyết tương của carvedilol tới 70%.

  • Tác dụng của các thuốc chẹn beta khác giảm khi kết hợp với muối nhôm, barbiturat, muối calci, cholestyramin, colestipol, thuốc chẹn không chọn lọc thụ thể a1, penicilin (ampicilin), salicylat, và sulfinpyrazon do giảm khả dụng sinh học và nồng độ huyết tương.

Tăng tác dụng:

  • Dilatrend có thể tăng tác dụng của thuốc chống đái tháo đường, thuốc chẹn kênh – calci, digoxin.

  • Tương tác của Dilatrend với clonidin có thể dẫn đến tác dụng làm tăng huyết áp và giảm nhịp tim.

  • Cimetidin làm tăng tác dụng và khả dụng sinh học của Dilatrend.

  • Những thuốc khác có khả năng làm tăng nồng độ và tác dụng của carvedilol bao gồm quinidin, fluoxetin, paroxetin, và propafenon vì những thuốc này ức chế CYP2D6.

  • Dilatrend làm tăng nồng độ digoxin khoảng 20% khi uống cùng một lúc.

Ai không nên dùng thuốc Dilatrend

Thuốc Dilatrend 6.25Mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Dilatrend không được dùng cho những bệnh nhân:

  • Mẫn cảm với carvedilol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Suy tim mất bù/ không ổn định.

  • Rối loạn chức năng gan có biểu hiện lâm sàng.

Cũng như các thuốc chẹn beta khác, Dilatrend không được dùng cho những bệnh nhân sau:

  • Block nhĩ thất độ 2 và độ 3 (trừ khi đã được đặt máy tạo nhịp thường xuyên)

  • Nhịp tim quá chậm (< 50 nhịp/phút)

  • Hội chứng suy nút xoang (bao gồm block xoang nhĩ)

  • Huyết áp thấp nặng (huyết áp tâm thu < 85mmHg)

  • Choáng tim

  • Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú?

  • Phụ nữ có thai: Dilatrend đã gây tác hại lâm sàng trên thai. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mong đợi lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra và như thường lệ, không dùng trong ba tháng cuối của thời kỳ mang thai hoặc gần lúc sinh. Tác dụng không mong muốn đối với thai như nhịp tim chậm, giảm huyết áp, ức chế hô hấp, giảm glucose – máu và giảm thân nhiệt ở trẻ sơ sinh có thể do mang thai đã dùng carvedilol.

  • Bà mẹ cho con bú: Dilatrend có thể bài tiết vào sữa mẹ. Không có nguy cơ tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc?

  • Không có các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc Dilatrend 6.25Mg lên vận hành máy móc.
  • Do phản ứng của từng người khác nhau (ví dụ chóng mặt, mệt mỏi), khả năng lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc mà không có sự hỗ trợ có thể bị suy giảm. Điều này thường xảy ra khi mới bắt đầu điều trị, sau khi tăng liều, thay đổi thuốc, hoặc dùng thuốc cùng với rượu.

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Dilatrend 6.25mg như thế nào?

Liều dùng:

  • Tăng huyết áp: Liều đầu tiên 12,5 mg, ngày uống 1 lần; tăng lên 25 mg sau 2 ngày, uống ngày 1 lần. Một cách khác, liều đầu tiên 6,25 mg ngày uống 2 lần, sau 1 đến 2 tuần tăng lên tới 12,5 mg, ngày uống 2 lần. Nếu cần, liều có thể tăng thêm, cách nhau ít nhất 2 tuần, cho tới tối đa 50 mg, ngày uống 1 lần, hoặc chia làm nhiều liều. Ðối với người cao tuổi, 12,5 mg ngày uống 1 lần có thể có hiệu quả.
  • Ðau thắt ngực: Liều đầu tiên 12,5 mg, ngày uống 2 lần; sau 2 ngày tăng tới 25 mg, ngày 2 lần.
  • Suy tim: 3,125 mg uống ngày 2 lần trong 2 tuần. Sau đó, liều có thể tăng, nếu dung nạp được, tới 6,25 mg, ngày uống 2 lần. Liều có thể tăng nếu chịu được thuốc, cách nhau ít nhất 2 tuần tới liều tối đa được khuyến cáo 25 mg, ngày uống 2 lần, đối với người bệnh cân nặng dưới 85 kg hoặc 50 mg, ngày uống 2 lần, đối với người cân nặng trên 85 kg.
  • Trước khi bắt đầu liệu pháp Dilatrend cho suy tim sung huyết, người bệnh đang dùng glycosid trợ tim, thuốc lợi tiểu, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển đổi, phải được ổn định với liều các thuốc đó. Nguy cơ suy tim mất bù và/hoặc giảm huyết áp nặng cao nhất trong 30 ngày đầu điều trị.
  • Bệnh cơ tim vô căn: 6,25 – 25mg, ngày uống 2 lần.

Cách dùng:

Ðể giảm tiềm năng nguy cơ giảm huyết áp thế đứng, Dilatrend được khuyến cáo uống cùng với thức ăn. Ngoài ra, nhà sản xuất gợi ý biểu hiện giãn mạch ở người bệnh dùng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển có thể giảm bằng cách dùng Dilatrend 2 giờ trước khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển.

Lieu dung va cach su dung thuoc Dilatrend 6 25mg
Liều dùng và cách sử dụng thuốc Dilatrend 6.25mg

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: nhịp tim chậm, hoa mắt, ngất xỉu, khó thở, nôn, mất ý thức, co giật. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ của thuốc Dilatrend 6.25mg

Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Dilatrend cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:

  • Thần kinh trung ương như: Chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ.
  • Tim mạch như: Nhịp tim giảm, tụt huyết áp, suy giảm chức năng tim, rối loạn tuần hoàn ngoại vi, đau thắt ngực.
  • Tiêu hóa như: Nôn mửa, tiêu chảy.
  • Ngoài ra thuốc còn làm giảm số lượng tế bào máu ( chủ yếu là bạch cầu, tiểu cầu), tăng glucose trong máu, tăng cholesterol trong máu và tăng cân.

Bệnh nhân nên đến ngay trung tâm y tế để tham khảo ý kiến của các bác sĩ hoặc dược sĩ nếu xuất hiện những biểu hiện lạ được nghi ngờ là do sử dụng thuốc gây ra.

Thuốc Dilatrend giá bao nhiêu tiền?

  • Thuốc Dilatrend 6.25mg có giá 150.000 / hộp 3 vỉ x 10 viên.
  • Dilatrend 12,5mg có giá dao động khoảng 225.000 VNĐ/ hộp
  • Dilatrend 25mg có giá dao động khoảng 250.000 VNĐ/ hộp

Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc An Tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Để biết giá thuốc Dilatrend cụ thể vui lòng liên hệ Nhà thuốc An Tâm qua 0937542233.

Thuốc Dilatrend mua ở đâu?

Nhà thuốc An Tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Dilatrend giá rẻ

Liên hệ: 0937542233

Địa chỉ Nhà thuốc An Tâm: 5 Quang Trung, Hiệp Phú, Quận 9, Hồ Chí Minh

Cách bảo quản thuốc

  • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Dilatrend 6.25mg Carvedilol điều trị tăng huyết áp đau ngực suy tim. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS Võ Lan Phương

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Nguồn tham khảo:

Dilatrend ngày truy cập 21/07/2021: https://www.drugs.com/international/dilatrend-6-25-mg.html

Dilatrend ngày truy cập 21/07/2021: Nhà Thuốc LP


TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Nhà Thuốc An Tâm. Địa chỉ: 05 Quang Trung, Phương Hiệp Phú, Quận 9, TP.Hồ Chí Minh. Điện thoại: 0937542233. Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

PASS: NTAT123@