0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Brilinta

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Ticagrelor
Xuất xứ thương hiệu: Anh
Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00008520

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Brilinta được chỉ định để giảm nguy cơ tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ ở những bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp hoặc có tiền sử nhồi máu cơ tim. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc Brilinta ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Brilinta

  • Xuất xứ thương hiệu: Anh
  • Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên
  • Dược chất chính: Ticagrelo
  • Loại thuốc: Thuốc chống đông máu
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 60 viên

Brilinta là thuốc gì?

Brilinta 90mg là thuốc chứa Ticagrelor. Thuốc dùng để phòng ngừa biến cố huyết khối ở người mắc hội chứng mạch vành cấp tính, có tiền sử hoặc nguy cơ cao nhồi máu cơ tim.

Dược lực học Brilinta

  • Ticagrelor là một chất đối kháng thụ thể P2Y, ức chế sự hình thành huyết khối để giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Thuốc có thời gian tác dụng trung bình vì được dùng hai lần mỗi ngày, và chỉ số điều trị rộng khi liều đơn cao được dung nạp tốt. Bệnh nhân nên được tư vấn về nguy cơ chảy máu, khó thở và loạn nhịp tim.

Dược động học Brilinta

  • Ticagrelor được hấp thu nhanh qua ruột, sinh khả dụng là 36% và đạt nồng độ cao nhất sau khoảng 1,5 giờ. Chất chuyển hóa chính, AR-C124910XX, được hình thành nhanh chóng qua CYP3A4 bằng cách khử hydroxyetyl ​​hóa ở vị trí 5 của vòng cyclopentan. Nó đạt cực đại sau khoảng 2,5 giờ. Cả ticagrelor và AR-C124910XX đều liên kết với protein huyết tương (> 99,7%), và cả hai đều có hoạt tính dược lý. Nồng độ huyết tương phụ thuộc tuyến tính vào liều lên đến 1260 mg (gấp bảy lần liều hàng ngày). Chất chuyển hóa đạt 30–40% nồng độ ticagrelor trong huyết tương. Thuốc và chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua mật và phân .
  • Nồng độ ticagrelor trong huyết tương tăng nhẹ (12–23%) ở bệnh nhân cao tuổi, phụ nữ, bệnh nhân gốc Á và bệnh nhân suy gan nhẹ. Chúng giảm ở những bệnh nhân tự nhận là ‘da đen’ và những người bị suy thận nặng. Những khác biệt này không được coi là có liên quan về mặt lâm sàng. Ở người Nhật , nồng độ cao hơn 40% so với người da trắng , hoặc 20% sau khi điều chỉnh trọng lượng cơ thể. Thuốc chưa được thử nghiệm ở bệnh nhân suy gan nặng. 
  • Nhất quán với phương thức hoạt động có thể đảo ngược của nó, ticagrelor được biết là hoạt động nhanh hơn và ngắn hơn clopidogrel. Điều này có nghĩa là nó phải được thực hiện hai lần thay vì một lần một ngày, điều này gây bất lợi cho việc tuân thủ, nhưng tác dụng của nó có thể hồi phục nhanh hơn, điều này có thể hữu ích trước khi phẫu thuật hoặc nếu tác dụng phụ xảy ra.

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

  • Giống như thienopyridines prasugrel, clopidogrel và ticlopidine, ticagrelor ngăn chặn thụ thể adenosine diphosphate (ADP) của phân loại P2Y. Trái ngược với các thuốc chống kết tập tiểu cầu khác, ticagrelor có vị trí gắn kết khác với ADP, làm cho nó trở thành chất đối kháng allosteric và sự tắc nghẽn có thể đảo ngược. Hơn nữa, thuốc không cần kích hoạt gan , có thể hoạt động tốt hơn đối với những bệnh nhân có biến thể di truyền liên quan đến enzym CYP2C19 (mặc dù không chắc liệu clopidogrel có bị ảnh hưởng đáng kể bởi các biến thể như vậy hay không).

Thuốc Brilinta có tác dụng gì?

Brilinta phòng ngừa biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân người lớn bị hội chứng mạch vành cấp (đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim có hoặc không có ST chênh lên) được điều trị nội khoa, can thiệp mạch vành qua da hoặc phẫu thuật bắc cầu mạch vành.

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Brilinta

Bệnh nhân có xu hướng bị chảy máu (do chấn thương/phẫu thuật gần đây, rối loạn đông máu, đang/vừa bị chảy máu đường tiêu hóa,…), dùng chung thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu (NSAID, thuốc uống chống đông máu và/hoặc thuốc tiêu sợi huyết,…) trong vòng 24 giờ trước khi dùng Brilinta, bị h/c suy nút xoang không được đặt máy tạo nhịp, blốc nhĩ thất độ 2-3 hoặc bị ngất liên quan nhịp tim chậm, tiền sử hen suyễn và/hoặc COPD, ≥ 75t., suy thận vừa-nặng, đang điều trị đồng thời thuốc chẹn thụ thể angiotensin.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Brilinta?

Sử dụng chung với các chế phẩm sau có thể dẫn đến các tương tác thuốc:

  • Acalabrutinib, Cabozantinib, Caplacizumab: Tăng nguy cơ chảy máu. Các triệu chứng có thể xuất hiện như bầm tím bất thường, chóng mặt, phân màu đỏ hoặc đen, ho, nôn ra máu tươi hay khô như bã cà phê, nhức đầu dữ dội.
  • Các chất cảm ứng mạnh CYP450 3A4 (Apalutamide, Carbamazepin, Clarithromycin,…): Nồng độ Ticagrelor trong máu giảm đáng kể, dẫn đến hiệu lực điều trị giảm. 
  • Ardeparin, Apixaban, Betrixaban,…: Tăng nguy cơ chảy máu, bao gồm xuất huyết nghiêm trọng, có thể dẫn đến tử vong.
  • Atazanavir, Boceprevir, Ceritinib,…: Nồng độ Ticagrelor trong máu tăng đáng kể, dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng, đe dọa tính mạng.

Ai không nên dùng thuốc Brilinta?

  • Bạn bị dị ứng với ticagrelor hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc Brilinta.
  • Đang bị chảy máu.
  • Bị đột quỵ do chảy máu não.
  • Người bệnh bị bệnh gan nặng.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

  • Các dữ liệu về tính an toàn cũng như rủi ro khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và bà mẹ có con bú còn rất nhiều hạn chế. Do đó, để đảm bảo an toàn, không sử dụng thuốc đối với 2 đối tượng này.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

  • Thuốc Brilinta có thể gây ra tác dụng phụ chóng mặt, lú lẫn. Vậy nên, thận trọng khi dùng cho nhóm đối tượng này.

Liều dùng và cách sử dụng Brilinta như thế nào?

Thuoc Brilinta 90mg Cong dung va cach dung
Liều dùng và cách sử dụng Brilinta như thế nào?

Liều dùng thuốc Brilinta

  • Liều khởi đầu là liều tải 180 mg. Liều này sẽ thường được chỉ định cho bệnh nhân trong bệnh viện.
  • Sau liều khởi đầu này, liều thông thường là 90 mg x 2 lần/ ngày trong tối đa 12 tháng trừ khi bác sĩ có chỉ định khác.
  • Dùng thuốc này vào cùng một thời điểm mỗi ngày (ví dụ, một viên vào buổi sáng và một buổi tối).
  • Phối hợp ticagrelor với các loại thuốc khác để giúp đông máu. Bác sĩ thường sẽ chỉ định uống axit acetylsalicylic. Đây là một chất có trong nhiều thuốc dùng để ngăn ngừa đông máu. Bác sĩ sẽ cho biết nên uống hàm lượng bao nhiêu (thường là giữa 75-150 mg/ ngày).

Cách sử dụng thuốc Brilinta

  • Thuốc dùng đường uống. Có thể dùng lúc đói hoặc no: Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Nếu không thể nuốt nguyên viên thuốc, có thể nghiền viên (1 viên 90mg và 2 viên x 90 mg) thành bột mịn và phân tán trong nửa ly nước và uống ngay lập tức. Tráng ly bằng nửa ly nước và uống hết. Hỗn dịch cũng có thể được dùng qua ống thông dạ dày. Phải tráng ống thông dạ dày với nước sau khi đã dùng hỗn dịch thuốc.
  • Đọc kỹ thông tin sử dụng: chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ, liều dùng, cách dùng… chi tiết trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Brilinta.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Brilinta?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều Brilinta?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Brilinta

  • Các tác dụng phụ thường gặp là tăng nguy cơ chảy máu (có thể nghiêm trọng) và khó thở (khó thở).  Khó thở thường thoáng qua và ở mức độ nhẹ đến trung bình, với nguy cơ cao hơn khi theo dõi < 1 tháng, 1–6 tháng và > 6 tháng so với clopidogrel. 
  • Việc ngừng điều trị là rất hiếm, mặc dù một số bệnh nhân không kiên trì hoặc chuyển đổi liệu pháp. Tuy nhiên, bệnh nhân nên yên tâm tiếp tục điều trị, vì ticagrelor không ảnh hưởng đến hiệu quả và độ an toàn đối với hội chứng mạch vành cấp (ACS). Hơn nữa, không có mối liên quan nào giữa chứng khó thở và những thay đổi bất lợi trong chức năng tim và phổi ở những bệnh nhân không có ACS ban đầu, suy tim hoặc bệnh phổi đáng kể.
  • Ngừng thất ≥3 giây có thể xảy ra ở bệnh nhân ACS trong tuần đầu điều trị, nhưng hầu như không có triệu chứng và thoáng qua, mà không gây ra các tác dụng ngoại ý về nhịp tim chậm trên lâm sàng. Cần thận trọng khi sử dụng ticagrelor ở những bệnh nhân bị bệnh nút xoang nhĩ tiến triển. Phản ứng dị ứng trên da như phát ban và ngứa đã được quan sát thấy ở dưới 1% bệnh nhân.

Thuốc Brilinta giá bao nhiêu?

  • Thuốc Brilinta có giá khoảng: 1.100.000 vnđ
  • Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Brilinta cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233.

Mua thuốc Brilinta ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Brilinta giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Brilinta uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Cách bảo quản thuốc Brilinta

  • Bạn nên bảo quản thuốc Brilinta ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc Brilinta trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc Brilinta tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc Brilinta vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Brilinta. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:


TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.