0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Azenmarol 4Mg Agimexpharm 10X10

0 đã bán
Mã sản phẩm: 00031109

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Azenmarol 1mg 4mg Acenocoumarol có tác dụng như thế nào? liều dùng và tác dụng phụ ra sao? Thuốc Azenmarol có giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu giá rẻ cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu ngay nào!

Thông tin cơ bản thuốc Azenmarol 4 Acenocoumarol điều trị và dự phòng huyết khối

  • Tên thuốc: Azenmarol
  • Thành phần hoạt chất: Acenocoumarol
  • Nồng độ, hàm lượng: 1mg 4mg
  • Số đăng ký: VD-28826-18
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Nhà sản xuất: Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm – Việt Nam

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Paringold Injection Jw 10 Lọ X 5Ml

Azenmarol 4 là thuốc gì?

Azenmarol 4 là thuốc điều trị bệnh tim mạch hiệu quả. Azenmarol 4 là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Chỉ định Azenmarol 4mg

  • Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo.
  • Nhồi máu cơ tim: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin. Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin.
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin.
  • Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng.
  • Dự phòng huyết khối trong ống thông.

Chống chỉ định Azenmarol

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Suy gan thận nặng, loét dạ dày tiến triển
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú
  • Tai biến mạch máu não, giãn tĩnh mạch thực quản
  • Người đang xuất huyết

Liều dùng của Azenmarol 4

Người lớn:

Khoảng liều là từ 5-40mg. Liều khởi điểm thông thường là 5-10mg 1 lần/ngày:

  • Đối với trường hợp phòng ngừa bệnh tim mạch nguyên phát, liều dùng là 20mg/ngày.
  • Đối với bênh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát có tính gia đình đồng hợp tử: Liều khởi đầu là 20mg 1 lần/ngày.

Trẻ em:

Đối với bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát có tính gia đình dị hợp tử:

  • Trẻ từ 8 đến dưới 10 tuổi: Liều khuyến cáo là từ 5-10mg 1 lần/ngày.
  • Trẻ từ 10-17 tuổi: Liều khuyến cáo là 5-20mg 1 lần/ngày.

Đối với bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát có tính gia đình đồng hợp tử:

  • Trẻ từ 7-17 tuổi: Liều khuyến cáo là 20mg 1 lần/ngày.
  • Bệnh nhân người Châu Á: Liều khởi đầu 5mg 1 lần/ngày, nếu không đạt được mục tiêu điều trị thì có thể tăng lên 20mg/ngày.

Người cao tuổi:

Liều khuyến cáo là 5mg 1 lần/ngày. Không cần điều chỉnh liều theo lứa tuổi.

Bệnh nhân suy gan:

Không sử dụng.

Bệnh nhân suy thận:

Bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình không cần đổi liều, không dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng.

Cách dùng Azenmarol 4

Azenmarol thường được uống một lần vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

Xử trí khi quá liều

Bạn nên thông báo cho bác sĩ và đến ngay các cơ sở y tế khi nhận thấy những phản ứng bất thường trong thời gian dùng thuốc để nhận được sự điều trị thích hợp.

Xử trí khi quên liều

Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Comegim 4Mg Agimexpharm 1X30

Một số thận trọng khi sử dụng Azenmarol 4

  • Phải lưu ý đến khả năng nhận thức của người bệnh trong quá trình điều trị (nguy cơ uống thuốc nhầm). – Hướng dẫn cẩn thận để họ tuân thủ chỉ định chính xác, hiểu rõ nguy cơ và thái độ xử lý, nhất là với người có tuổi.
  • Phải nhấn mạnh việc uống thuốc đều hàng ngày vào cùng một thời điểm.
  • Phải kiểm tra sinh học (INR) định kỳ và tại cùng một nơi.
  • Trường hợp can thiệp ngoại khoa, phải xem xét từng trường hợp để điều chỉnh hoặc tạm ngừng dùng thuốc chống đông máu, căn cứ vào nguy cơ huyết khối của người bệnh và nguy cơ chảy máu liên quan đến từng loại phẫu thuật.
  • Theo dõi cẩn thận và điều chỉnh liều cho phù hợp ở người suy gan, suy thận hoặc hạ protein máu.
  • Tai biến xuất huyết dễ xảy ra trong những tháng đầu điều trị nên cần theo dõi chặt chẽ, đặc biệt khi bệnh nhân ra viện trở về nhà.

Tác dụng phụ khi dùng Azenmarol 4

  • Các biểu hiện chảy máu là biến chứng hay gặp nhất, có thể xảy ra trên khắp cơ thể: hệ thần kinh trung ương, các chi, các phủ tạng, trong ổ bụng, trong nhãn cầu…
  • Đôi khi xảy ra tiêu chảy (có thể kèm theo phân nhiễm mỡ), đau khớp riêng lẻ.
  • Hiếm khi xảy ra: Rụng tóc; hoại tử da khu trú, có thể do di truyền thiếu protein C hay đồng yếu tố là protein S; mẩn da dị ứng.
  • Rất hiếm thấy bị viêm mạch máu, tổn thương gan.
  • Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Rất nhiều thuốc có thể tương tác với thuốc kháng vitamin K nên cần theo dõi người bệnh 3-4 ngày sau khi thêm hay bớt thuốc phối hợp.

Chống chỉ định phối hợp

  • Aspirin (nhất là với liều cao trên 3 g/ngày) làm tăng tác dụng chống đông máu và nguy cơ chảy máu do ức chế ngưng tập tiểu cầu và chuyển dịch thuốc uống chống đông máu ra khỏi liên kết với protein huyết tương.
  • Miconazol: Xuất huyết bất ngờ có thể nặng do tăng dạng tự do trong máu và ức chế chuyển hoá của thuốc kháng vitamin K.
  • Phenylbutazon làm tăng tác dụng chống đông máu kết hợp với kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá.
  • Thuốc chống viêm không steroid nhóm pyrazol: Tăng nguy cơ chảy máu do ức chế tiểu cầu và kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá.

Không nên phối hợp

  • Aspirin với liều dưới 3 g/ngày.
  • Các thuốc chống viêm không steroid, kể cả loại ức chế chọn lọc COX-2.
  • Cloramphenicol: Tăng tác dụng của thuốc uống chống đông máu do làm giảm chuyển hoá thuốc này tại gan. Nếu không thể tránh phối hợp thì phải kiểm tra INR thường xuyên hơn, hiệu chỉnh liều trong và sau 8 ngày ngừng cloramphenicol.
  • Diflunisal: Tăng tác dụng của thuốc uống chống đông máu do cạnh tranh liên kết với protein huyết tương. Nên dùng thuốc giảm đau khác, thí dụ paracetamol.

Sử dụng thuốc Azenmarol cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Đã có thống kê khoảng 4% dị dạng thai nhi khi người mẹ dùng thuốc này trong quý đầu thai kỳ. Vào các quý sau, vẫn thấy có nguy cơ (cả xảy thai). Vì vậy chỉ dùng thuốc khi không thể cho heparin.
  • Thời kỳ cho con bú: Tránh cho con bú. Nếu phải cho bú thì nên bù vitamin K cho đứa trẻ.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc tim mạch

Sử dụng thuốc Azenmarol cho người lái xe và vận hành máy móc

Acenocoumarol không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Azenmarol giá bao nhiêu tiền?

  • Giá bán thuốc Azenmarol 1 hộp 3 vỉ x 10 viên: 81.000vnđ
  • Giá bán thuốc Azenmarol 4 hộp 3 vỉ x 10 viên: 96.000vnđ

Hướng dẫn mua hàng và Thanh Toán tại Nhà thuốc An Tâm

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Azenmarol điều trị và dự phòng huyết khối. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Azenmarol tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. Để biết giá thuốc Azenmarol 1mg 4mg Acenocoumarol.

Lưu ý: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc Azenmarol phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác giả: BS. Võ Lan Phương

Nguồn tham khảo:


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.