0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Atorlip 10Mg

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Atorvastatin
Thương hiệu: DHG
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00000933

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Atorlip 10 điều trị tăng cholesterol. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc Atorlip 10 ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Atorlip 10 

  • Thương hiệu: DHG
  • Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
  • Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Dược chất chính: Atorvastatin calcium
  • Tá dược: Lactose monohydrat, avịcel, calci carbonat, hydroxypropyl cellulose, croscarmellose sodium, polysorbat 80, magnesi stearat.
  • Loại thuốc:  Thuốc hạ lipid máu
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén 10mg

Atorlip 10 là thuốc gì?

Atorlip 10mg của Công ty cổ phần dược phẩm DHG, thành phần chính  Atorvastatin, Atorlip được sử dụng trong các trường hợp: tăng cholesterol toàn phần, tăng LDL-cholesterol, tăng triglycerid. Làm chậm sự tiến triển của xơ vữa mạch vành. Atorlip 10 Dự phòng tiên phát biến cố mạch vành ở người tăng cholesterol máu: làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, giảm nguy cơ phải làm các thủ thuật tái tạo mạch vành, giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.

Dược lực học Atorlip 10

  • Atorlip là thuốc hạ lipid máu tổng hợp, với thành phần hoạt chất là atorvastatin calcium, có tác dụng ức chế cạnh tranh men khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA) reductase, làm ngăn cản chuyển HMG-CoA thành mevalonat, tiền chất của cholesterol. Atorvastatin làm giảm lipoprotein và cholesterol huyết tương bằng cách ức chế sự tổng hợp cholesterol ở gan và bằng cách tăng số lượng những thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp) ở gan trên bề mặt tế bào, từ đó tăng sự lấy đi và thoái biến LDL.
  • Atorvastatin làm giảm cholesterol LDL mạnh nhất (25 – 61%) so với bất cứ thuốc nào dùng đơn độc, và tỏ ra có triển vọng cho những người bệnh cần phải giảm cholesterol nhiều, mà hiện nay chỉ đạt được khi phối hợp thuốc. Atorvastatin làm tăng nồng độ cholesterol HDL (lipoprotein tỷ trọng cao) từ 5 – 15% và do đó làm hạ các tỷ số LDL/HDL và cholesterol toàn phần /HDL. Atorvastatin cũng làm giảm triglycerid huyết tương ở mức độ 10 – 30% bằng cách làm tăng thanh thải VLDL (lipoprotein tỷ trọng rất thấp) tồn dư nhờ thụ thể LDL.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, bằng chứng cho thấy các statin làm giảm rõ rệt biến cố mạch vành, mọi biến cố tim mạch đã có và giảm tổng số tử vong ở người có bệnh mạch vành.

Dược động học Atorlip 10

Hấp thu:

  • Atorvastatin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu và nồng độ atorvastatin trong huyết tương tăng tỉ lệ với liều dùng của atorvastatin. Các viên nén của atorvastatin cho sinh khả dụng bằng 95% đến 99% của dạng dung dịch. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin xấp xỉ là 14% và sinh khả dụng toàn thân cho hoạt tính ức chế men khử HMG – CoA là xấp xỉ 30%. Sinh khả dụng toàn thân thấp là do sự thanh thải ở niêm mạc đường tiêu hóa và/ hoặc do sự chuyển hóa lần đầu qua gan trước khi vào tuần hoàn chung. Mặc dù thức ăn làm giảm tỉ lệ và mức độ hấp thu của thuốc lần lượt xấp xỉ là 25% và 9 khi được đánh giá theo nồng độ đỉnh trong huyết tương cao và diện tích dưới đường cong (AUC), nhưng hiệu quả giảm LDL – C là tương tự nhau bất kể là atorvastatin được dùng cùng hay không dùng cùng với thức ăn. Nồng độ atorvastatin trong huyết thống tấn xi 30% đối với Cmax và AUC) khi dùng thuốc vào buổi tối so với khi dùng vào buổi sáng. Tuy nhiên hiệu quả giảm LDL – Cà Thu bất kể là dùng thuốc vào thời gian nào trong ngày (xem thêm phần Liều dùng và cách dùng).

Phân bố:

  • Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin xấp xỉ 381 L. Tại gắn kết chết của năm sinh 205 – 12 – nồng độ thuốc trong hồng cầu, nồng độ thuốc trong huyết tương là xấp xỉ 0,25; điều này cho thấy sự thâm nhập kém của thuốc vào Thần – tin ALDIESELEC chuyển hóa chủ yếu thành các dẫn xuất hydroxyl hóa tại vị trí ortho và para và các sản phẩm của sự oxy hóa ở vị trí thư Trên in vitro, tác dụng ức chế men khử HMG – CoA của các chất chuyển hóa hydroxyl hóa ở vị trí ortho và para là tương đường và tác dụng này của atorvastatin. Xấp xỉ 70% của các hoạt tính ức chế trong tuần hoàn đối với men khử HMG – CoA là do các chất chuyển hóa có hoạt tính. Các nghiên cứu trên in vitro gợi ý tầm quan trọng của quá trình chuyển hóa atorvastatin bởi CYP3A4 phù hợp với nồng độ atorvastatin tăng cao trong huyết tương ở người sau khi dùng đồng thời với erythromycin, một chất ức chế đã biết đối với isozym này. Các nghiên cứu trên in vitro cũng chỉ ra rằng atorvastatin là một chất ức chế yếu đối với CYP3A4. 
  • Dùng đồng thời atorvastatin với terfenadin không làm ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng nồng độ trong huyết tương của terfenadin, một hợp chất được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4, do đó atorvastatin sẽ không làm thay đổi đáng kể lên các cơ chất của CYP3A4 (xem thêm phần Tương tác, tương kỵ của thuốc). Ở động vật, chất chuyển hóa hydroxy ở vị trí ortho còn trải qua quá trình glucuronid hóa.

Thải trừ:

  • Atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó được đào thải chủ yếu qua mật sau khi được chuyển hóa ở gan và/ hoặc ở ngoài gan; tuy nhiên thuốc dường như không có chu trình tái tuần hoàn ruột gan. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của atorvastatin ở người là xấp xỉ 14 giờ, nhưng thời gian bán thải của hoạt tính ức chế đối với men khử HMG – CoA là 20 – 30 giờ do sự góp phần của các chất chuyển hóa có hoạt tính. Dưới 2% của liều dùng atorvastatin được tìm thấy trong nước tiểu sau khi uống.

Người cao tuổi:

  • Nồng độ atorvastatin trong huyết tương ở các đối tượng cao tuổi (2 65 tuổi) khỏe mạnh là cao hơn (xấp xỉ 40% đối với Cma và 30% đối với AUC) so với người trẻ tuổi. Nghiên cứu ACCESS nhằm đặc biệt đánh giá các bệnh nhân cao tuổi về việc đạt được mục tiêu của điều trị theo Chương trình quốc gia giáo dục về cholesterol (NCEP). Nghiên cứu này bao gồm 1.087 bệnh nhân

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

  • Atorvastatin là một loại thuốc statin và là chất ức chế cạnh tranh của enzym HMG-CoA (3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A) reductase, xúc tác chuyển đổi HMG-CoA thành mevalonat, một bước hạn chế tốc độ sớm trong sinh tổng hợp cholesterol. Atorvastatin hoạt động chủ yếu ở gan, nơi nồng độ cholesterol trong gan giảm kích thích sự điều hòa các thụ thể lipoprotein mật độ thấp (LDL) ở gan, làm tăng sự hấp thu LDL ở gan. Atorvastatin cũng làm giảm Lipoprotein-Cholesterol Mật độ Rất thấp (VLDL-C), triglycerid huyết thanh (TG) và Lipoprotein Mật độ Trung gian (IDL), cũng như số lượng các hạt chứa apolipoprotein B (apo B), nhưng làm tăng Mật độ Cao Lipoprotein Cholesterol (HDL-C).
  • Các nghiên cứu trên động vật in vitro và in vivo cũng chứng minh rằng atorvastatin có tác dụng bảo vệ mạch máu độc lập với các đặc tính làm giảm lipid của nó, còn được gọi là tác dụng toàn thân của statin. Những tác dụng này bao gồm cải thiện chức năng nội mô, tăng cường sự ổn định của các mảng xơ vữa động mạch, giảm căng thẳng oxy hóa và viêm, và ức chế phản ứng tạo huyết khối. Statin cũng được tìm thấy để liên kết allosteric với kháng nguyên liên kết chức năng β2 Integrarin (LFA-1), đóng một vai trò thiết yếu trong vận chuyển bạch cầu và hoạt hóa tế bào T.

Thuốc Atorlip 10 có tác dụng gì?

  • Atorlip 10 được sử dụng trong các trường hợp: tăng cholesterol toàn phần, tăng LDL-cholesterol, tăng triglycerid.
  • Làm chậm sự tiến triển của xơ vữa mạch vành.
  • Dự phòng tiên phát biến cố mạch vành ở người tăng cholesterol máu: làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, giảm nguy cơ phải làm các thủ thuật tái tạo mạch vành, giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.
Thuoc Atorlip 10 Cong dung va cach dung1
Thuốc Atorlip 10 có tác dụng gì?

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Atorlip 10

  • Trước khi bắt đầu điều trị Atorlip 10 cần xác định nguyên nhân gây ra tình trạng tăng cholesterol máu và và tiến hành định lượng các chỉ số lipid để xác định liều điều trị. Thận trọng với bệnh nhân uống nhiều rượu 
  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh gan
  • Giảm liều Atorlip 10 hoặc ngưng điều trị và báo cáo cho bác sĩ ngay nếu có biểu hiện lạ.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Atorlip 10?

  • Điều trị phối hợp atorvastatin với cyclosporin, gemfibrozil, erythromycin, itraconazol, ketoconazol, niacin làm tăng nguy cơ bị viêm cơ và tiêu cơ vân.
  • Atorvastatin làm tăng tác dụng của warfarin.
  • Thuốc kháng acid, cholestyramin làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương.

Ai không nên dùng thuốc Atorlip 10?

  • Bệnh nhân quá mẫn với thành phần của thuốc Atorlip 10
  • Bệnh nhân mắc bệnh gan đang tiến triển
  • Bệnh nhân tăng transaminase huyết thanh dai dẳng và vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức độ bình thường.
  • Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai và phụ nữ cho con bú không dùng thuốc

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

Thời kỳ mang thai: 

  • Atorlip 10 chống chỉ định trong suốt thai kỳ. Độ an toàn trên phụ nữ có thai chưa được xác định, chưa có nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát đối với atorvastatin trên phụ nữ có thai. Hiếm khi có các báo cáo về dị tật bẩm sinh gặp phải sau khi tiếp xúc với chất ức chế HMG-CoA reductase. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính của thuốc đối với hệ sinh sản. Người mẹ điều trị bằng Atorlip 10 sẽ làm giảm nồng độ mevalonat (tiền chất của quá trình tổng hợp cholesterol) trên bào thai.
  • Xơ vữa động mạch là một quá trình mãn tính và việc ngưng dùng thuốc hạ lipid trong thời gian mang thai có tác động rất ít đến nguy cơ lâu dài của chứng tăng cholesterol máu.
  • Do đó không nên sử dụng Atorlip 10 ở phụ nữ có thai, chuẩn bị có thai hay nghi ngờ đang mang thai. Việc điều trị bằng Atorlip 10 cần tạm ngưng trong suốt thai kỳ cho đến khi xác định chắc chắn rằng bệnh nhân không mang thai.

Thời kỳ cho con bú:

  • Chưa xác định liệu Atorlip 10 và các chất chuyển hóa có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Ở chuột, nồng độ trong huyết tương của Atorlip 10 và chất chuyển hóa có hoạt tính tương đương trong sữa. Do nguy cơ gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng, phụ nữ sử dụng Atorlip 10 không nên cho con bú. Atorlip 10 chống chỉ định ở đối tượng này.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

  • Thuốc Atorlip 10 hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cũng có một vài báo cáo về nguy cơ gây chóng mặt nên bác sĩ có thể tùy trường hợp cụ thể mà khuyến cáo hay không khuyến cáo bệnh nhân dùng thuốc Atorlip 10 khi lái xe và vận hành máy móc.

Liều dùng và cách sử dụng Atorlip 10 như thế nào?

Liều dùng thuốc Atorlip 10

Trước khi tiến hành điều trị với Atorlip 10, cần kiểm soát tình trạng tăng cholesterol máu bằng chế độ ăn hợp lý, tập thể dục và giảm cân ở các bệnh nhân béo phì và điều trị bệnh lý cơ bản. Các bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn tiêu chuẩn giảm cholesterol trong quá trình điều trị bằng Atorlip 10.

Liều dùng nằm trong khoảng 10 mg đến 80 mg một lần mỗi ngày. Có thể sử dụng các liều Atorlip 10 vào bất kỳ thời gian nào trong ngày, có kèm theo hay không kèm theo thức ăn. Liều dùng khởi đầu và duy trì nên dùng cụ thể hóa cho từng bệnh nhân tùy theo mức LDL-C ban đầu, mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. Sau khi khởi đầu điều trị trong quá trình chuẩn liều của Atorlip 10, cần phân tích nồng độ lipid trong vòng từ 2 đến 4 tuần và theo đó điều chỉnh liều cho phù hợp.

Người lớn:

  • Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp):
  • Phần lớn các bệnh nhân đều được kiểm soát với liều 10 mg atorvastatin 1 lần ngày. Đáp ứng điều trị xuất hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần. Đáp ứng này được duy trì trong quá trình sử dụng lâu dài.
  • Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử:
  • Liều dùng của atorvastatin trên bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử là 10 mg đến 80 mg/ ngày. Trên những bệnh nhân này nên dùng atorvastatin phối hợp với các liệu pháp hạ lipid máu khác (ví dụ như truyền LDL) hoặc sử dụng khi không còn các liệu pháp khác.

Phòng bệnh tim mạch:

  • Trong thử nghiệm chính về phòng bệnh tim mạch, liều dùng là 10mg ngay. Có thể tăng liều để đạt nồng độ cholesterol (LDL – C) theo hướng dẫn hiện hành.

Trẻ em

Bệnh nhi tăng cholesterol máu:

  • Việc sử dụng thuőc trên bệnh nhi chỉ nên được thực hiện bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị tăng lipid máu ở bệnh nhi và cần thường xuyên đánh giá tiến trình điều trị.
  • Với các bệnh nhân bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử từ 10 tuổi trở lên, liều khởi đầu khuyến cáo của atorvastatin là 10 mg mỗi ngày. Có thế tăng liều hàng ngày lên đến 80 mg theo mức đáp ứng và khả năng dung nạp thuốc.
  • Cần điều chỉnh liều dùng Atorlip 10 trên từng đối tượng bệnh nhân theo mục tiêu điều trị khuyến cáo. Các đợt điều chỉnh phải được thực hiện theo các khoảng thời gian từ 4 tuần trở lên. Việc điều chỉnh liều dùng đến 80 mg mỗi ngày được căn cứ trên dữ tiêu nghiên cứu ở người lớn và dữ liệu lâm sàng hạn chế từ các nghiên cứu trên trẻ em bị tăng cholesterol máu có tính dị hợp tử.

Cách sử dụng thuốc Atorlip 10

  • Thuốc Atorlip 10 dùng đường uống. Thuốc có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày và không tùy thuộc vào bữa ăn.
  • Đọc kỹ thông tin sử dụng Atorlip 10: chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ, liều dùng, cách dùng… chi tiết trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Atorlip 10.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Atorlip 10?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều Atorlip 10?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Atorlip 10, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều Atorlip 10 kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều Atorlip 10 đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Atorlip 10

Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau đầu, đau khớp, quên hoặc mất trí nhớ, nhầm lẫn, đau hoặc yếu cơ, thiếu năng lượng, cảm sốt, tức ngực, buồn nôn, mệt mỏi quá mức, yếu ớt, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, ăn mất ngon,

Đau ở phần trên bên phải dạ dày, triệu chứng giống cúm, nước tiểu có màu sẫm, vàng da hoặc mắt, phát ban, nổi mề đay, ngứa, khó thở hoặc khó nuốt, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng.

Atorlip 10 có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Thuốc Atorlip 10 giá bao nhiêu?

  • Thuốc Atorlip 10 có giá khoảng: 48.000 vnđ
  • Lưu ý giá thuốc Atorlip 10 có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Atorlip 10 cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233.

Mua thuốc Atorlip 10 ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Atorlip 10 giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Atorlip 10 uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Cách bảo quản thuốc Atorlip 10

  • Bạn nên bảo quản thuốc Atorlip 10 ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc Atorlip 10 trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc Atorlip 10 tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Atorlip 10. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.