0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Franilax

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Spironolactone
Thương hiệu: Davi
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00003172

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Franilax điều trị phù kháng thuốc như thế nào? Liều dùng và cách dùng thuốc ra sao? Gía thuốc, mua thuốc Franilax ở đâu? Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin cơ bản thuốc Franilax điều trị phù kháng thuốc

  • Tên thương hiệu: Franilax
  • Thành phần: Spironolacton 50mg; Furosemid 20mg
  • Hãng sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) – Việt Nam
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; hộp 6 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc lợi tiểu

Franilax là thuốc gì?

Franilaxlà sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú, Franilax chứa một thuốc lợi tiểu tác dụng ngắn và một thuốc kháng aldosteron tác dụng kéo dài. Được chỉ định điều trị phù kháng thuốc liên quan cường aldosteron thứ phát. Các tình trạng bao gồm suy tim sung huyết mạn tính và xơ gan.

Franilax la thuoc gi
Franilax là thuốc gì?

Dược lực học

Spironolacton:

  • Spironolacton là một corticoid có cấu trúc giống aldosteron (hormon tuyến thượng thận), là chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid không chọn lọc và cũng là một chất đối kháng thụ thể androgen và progesterone.
  • Spironolactone tác dụng thông qua việc ức chế cạnh tranh với aldosteron và các mineralocorticoid khác, tác dụng chủ yếu ở ống lượn xa, kết quả là tăng bài tiết natri và nước. Spironolacton làm giảm bài tiết các ion kali, amoni (NH4+) và hydrogen.
  • Cả tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp đều qua cơ chế đó. Spironolacton bắt đầu tác dụng tương đối chậm, cần phải 2 hoặc 3 ngày mới đạt tác dụng tối đa và thuốc giảm tác dụng chậm trong 2-3 ngày khi thuốc lợi tiểu thiazid và lợi tiểu quai (furosemid) sẽ bị giảm khi dùng đồng thời với spironolacton .
  • Spironolacton và các chất chuyển hoá chính của nó (7-alpha-thiomethyl-spironolacton và canrenone) đều có tác dụng kháng mineralocorticoid.
  • Spironolacton làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương, tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau 2 tuần điều trị. Vì spironolacton là chất đối kháng cạnh tranh với aldosteron, liều dùng cần thiết được điều chỉnh theo đáp ứng điều trị.
  • Spironolacton được dùng trong trường hợp tăng aldosteron tiên phát hiếm gặp, tăng aldosteron thứ phát xảy ra trong phù thứ phát do xơ gan, hội chứng thận hư và suy tim sung huyết kéo dài và sau khi điều trị với thuốc lợi tiểu thông thường. Tác dụng lợi tiểu được tăng cường khi dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu thông thường, spironolacton không gây tăng acid uric huyết hoặc tăng glucose huyết, như đã xảy ra khi dùng thuốc lợi tiểu thiazid liều cao.

Furosemid:

  • Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henlen, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai.
  • Cơ chế tác dụng chủ yếu của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển natri-kali-2clo, ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ kali ở ống lượn xa và có thể tác dụng trực tiếp cả trên ống lượn gần.
  • Furosemid không ức chế carbonic anhydrase và không đối kháng với aldosteron. Furosemid làm tăng đào thải các ion calci, magnesi hydrogen, amoni, bicarbonat và có thể cả phosphat qua thận. Mất nhiều kali, hydro và clo có thể gây ra viêm chuyển hóa. Do làm giảm thể tích huyết tương nên có thể gây ra hạ huyết áp nhưng thường chỉ giảm nhẹ.
  • Furosemid có tác dụng giãn mạch thận, giảm sức cản ở mạch thận và dòng máu qua thận tăng sau khi dùng thuốc.
  • Ở bệnh nhân suy tim sung huyết kèm theo nhồi máu cơ tim cấp, sau khi tiêm tĩnh mạch furosemid, sự lọc cầu thận tăng tạm thời nhưng đáng kể, đồng thời giảm sức cản của mạch ngoại biên và tăng lượng máu tĩnh mạch ngoại biên.
  • Khi dùng liều cao ở bệnh nhân suy thận mạn, tốc độ lọc của cầu thận có thể tăng lên tạm thời. Nếu bài tiết quá mức thận do thuốc làm giảm thể tích huyết tương, có thể xảy ra giảm dòng máu qua thận và giảm tốc độ lọc cầu thận.
  • Furosemid ít tác động lên nồng độ glucose huyết hơn thiazid, tuy nhiên có thể làm tăng glucose huyết, có glucose niệu và thay đổi dung nạp glucose, có thể là kết quả của hạ kali huyết.

Dược động học

Hấp thu:

  • Spironolacton: Spironolacton được hấp thu qua đường tiêu hoá tuỳ theo chế phẩm, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống 1 giờ, nhưng vẫn còn với nồng độ có thể đo được ít nhất 6 giờ sau khi uống 1 liều. Thức ăn làm tăng hấp thu thuốc, nhưng không có ý nghĩa lâm sàng. Sinh khả dụng tương đối trên 90% so với sinh khả dụng của dung dịch spironolacton trong polyethylene glycol 400, dạng hấp thu tốt nhất.
  • Furosemid: Furosemid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng khoảng 60-70% nhưng hấp thu thay đổi và thất thường, bị ảnh hưởng bởi các dạng thuốc, các quá trình bệnh tật và có sự có mặt của thức ăn. Tuy nhiên, dù uống thuốc lúc no hay đói, đáp ứng lợi tiểu đều tương tự. Ở bệnh nhân suy tim hấp thu furosemid còn thất thường hơn. Sinh khả dụng có thể giảm xuống 10% ở người bệnh thận, tăng nhỏ trong bệnh gan. Khi uống tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau 1/2 giờ, đạt tác dụng tối đa sau 1-2 giờ, duy trì tác dụng từ 6-8 giờ, tác dụng giảm huyết áp tối đa có thể chưa thấy rõ ràng cho tới vài ngày sau khi ban đầu dùng thuốc. Chưa biết nồng độ thuốc cần thiết trong huyết thanh để đạt được tác dụng lợi niệu tối đa, thường mức độ đáp ứng không tương quan với nồng độ đỉnh hoặc nồng độ trung bình của thuốc trong huyết thanh. Ở người suy thận nặng, đáp ứng lợi niệu có thể kéo dài.

Phân bố:

  • Spironolacton: Trên 90% spironolacton liên kết với protein huyết tương. Spironolacton và các chất chuyển hoá của nó có thể qua hàng rào nhau thai, carenon phân bố vào sữa nhưng với lượng rất nhỏ.
  • Furosemid: Tới 99% furosemid trong máu gắn albumin huyết tương. Phần furosemid tự do (không gắn) cao hơn ở người bị bệnh tim, suy thận và xơ gan. Furosemid qua được hàng rào nhau thai và vào trong sữa mẹ.

Chuyển hóa:

  • Spironolacton: Spironolacton chuyển hóa mạnh và nhanh thành vài chất chuyển hóa bao gồm carenon và 7α-thiomethyl spironolactone, cả hai đều có hoạt tính dược lý nhưng kẽm nhiều so với thuốc mẹ. Trước đây carenon được coi là chất chuyển hóa chính nhưng các nghiên cứu gần đây cho thấy 7α-thiomethyl spironolactone mới là chất chuyển hóa chính, ít nhất sau khi dùng liều đơn của thuốc.
  • Furosemid: Furosemid ít bị chuyển hóa.

Thải trừ:

  • Spironolacton: Sau khi uống một liều đơn ở người khỏe mạnh, thời gian bán thải của spironolacton khoảng 1,5 giờ, thời gian bán thải của 7α-thiomethyl spironolactone khoảng 9-12 giờ, của carenon 10-35 giờ. Spironolacton và các chất chuyển hóa đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua mật và thải theo phân.
  • Furosemid: Furosemid được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, phần lớn dưới dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải của furosemid trong khoảng từ 30 phút đến 120 phút ở người bình thường, kéo dài ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi, bệnh nhân suy gan, thận. Thuốc thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ.

Cơ chế hoạt động

Spironolacton:

Chủ yếu ở ống lượn gần, ức chế cạnh tranh với Aldosteron và các Mineralocorticoid khác dẫn đến tăng bài tiết Natri, nước đồng thời làm giảm bài tiết Kali, Amoni và Hydrogen. Ngoài ra, các chất chuyển hóa chính của nó đều có tác dụng kháng Mineralocorticoid. Vậy nên, Spironolacton có tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp. Quá trình tác dụng và giảm tác dụng tương đối kéo dài, khoảng 2 – 3 ngày.

Furosemid:

Ức chế hệ thống đồng vận chuyển các ion Na+, K+, 2Cl –  ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này, cùng với đó làm tăng bài xuất nước. Ngoài ra còn giúp tăng đào thải Ca++ và Mg++. Do đó, thuốc có tác dụng lợi tiểu nhanh và mạnh, kèm theo hạ huyết áp ở mức độ nhẹ.

Franilax có tác dụng gì?

Franilax chứa một thuốc lợi tiểu tác dụng ngắn và một thuốc kháng aldosteron tác dụng kéo dài. Được chỉ định điều trị:

  • Phù kháng thuốc liên quan cường aldosteron thứ phát
  • Các tình trạng bao gồm suy tim sung huyết mạn tính và xơ gan

Franilax nên được dùng khi điều trị với một thuốc lợi tiểu ở liều thông thường không có hiệu quả.

Phối hợp liều cố định này chỉ nên sử dụng khi điều chỉnh liều với các thành phần riêng biệt cho thấy dạng phối hợp này thích hợp.

Việc sử dụng Franilax trong điều trị tăng huyết áp cơ bản nên được hạn chế ở những bệnh nhân bị cường aldosteron. Đồng thời ở những bệnh nhân này, khuyến cáo chỉ dùng dạng phối hợp khi điều chỉnh liều với các thành phần riêng biệt cho thấy dạng phối hợp này thích hợp.

Thận trọng trong quá trình sử dụng Franilax 50mg

Spironolacton có thể gây thay đổi giọng nói. Thận trọng trong việc xác định liệu có nên khởi đầu điều trị ở những bệnh nhân mà giọng nói quan trọng đối với công việc của họ (ví dụ: Diễn viên, ca sĩ, giáo viên…)

Lượng nước tiểu phải được bảo đảm. Bệnh nhân bị tắc nghẽn một phần đường dẫn nước tiểu, ví dụ bệnh nhân bị phì đại tiền liệt tuyến hoặc giảm niệu, tăng nguy cơ bị ứ dịch cấp tính và cần theo dõi cẩn thận.

Cần thực hiện các bước điều chỉnh lại tình trạng hạ huyết áp hoặc giảm thể tích máu trước khi bắt đầu điều trị.

Cần đặc biệt theo dõi cẩn thận khi:

  • Bệnh nhân bị hạ huyết áp
  • Bệnh nhân có nguy cơ giảm huyết áp rõ rệt
  • Bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường tiềm ẩn có thể bộc phát hoặc nhu cầu insulin ở bệnh nhân đái tháo đường tăng lên
  • Bệnh nhân bị bệnh gút
  • Bệnh nhân bị xơ gan cùng với suy giảm chức năng thận
  • Bệnh nhân bị giảm protein huyết, ví dụ: Kết hợp hội chứng thận hư (tác động của furosemid có thể bị giảm và tăng độc tính trên tai). Cần thận trọng khi điều chỉnh liều cho những bệnh nhân này

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Franilax 20mg/50mg

  • Dùng thuốc Franilax với muối kali, thuốc giảm thải trừ kali, NSAID, thuốc phong bế hệ Renin – Angiotensin – Aldosteron, việc tăng nồng độ kali huyết và kali huyết thanh có thể xảy ra. Do đó, cần đặc biệt thận trọng và theo dõi cân bằng điện giải chặt chẽ khi dùng Franilax với các thuốc này.
  • Spironolacton tương tác với neoral cyclosporine có thể gây tử vong. Tránh dùng đồng thời thuốc chứa các thành phần này.
  • Furosemid cạnh tranh với các Salicylate ở vị trí bài tiết tại thận, nếu dùng đồng thời với liều cao Salicylate có thể gây ngộ độc Salicylate.
  • Spironolacton và furosemid trong Franilax đều làm giảm đáp ứng thành mạch đối với Norepinephrine. Vậy nên, thận trọng khi dùng Franilax với bệnh nhân gây mê tại chỗ hoặc toàn thân.
  • Không dùng đồng thời với Cephaloridine, do đã có báo cáo về tăng độc tính trên thận.

Ai không nên dùng thuốc Franilax

  • Quá mẫn với furosemid, spironolacton, các sulfonamid hoặc dẫn chất sulfonamid, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn hoặc mất nước (kèm hoặc không kèm hạ huyết áp).
  • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận và độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút/1.73m2 bề mặt cơ thể, vô niệu hoặc bệnh nhân suy thận bị vô niệu không đáp ứng với furosemid, suy thận do ngộ độc bởi các tác nhân có độc tính trên thận hoặc gan hoặc suy thận kèm hôn mê gan, tăng kali huyết, hạ kali huyết nặng, hạ natri huyết nặng, bệnh Addison.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú?

Phụ nữ có thai:

  • Nghiên cứu trên động vật không thấy độc tính của furosemid trong thai kỳ. Có bằng chứng lâm sàng về tính an toàn của thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ ở người. Tuy nhiên, furosemid qua được hàng rào nhau thai.
  • Spironolacton hoặc chất chuyển hóa của nó có thể đi qua hàng rào nhau thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính gây nữ hóa cơ quan sinh dục của thai nhi và con đực. Tác dụng kháng androgenic đã được báo cáo ở người với nguy cơ cơ quan sinh dục ngoài không rõ ràng ở trẻ sơ sinh nam.
  • Do đó, chỉ được sử dụng Franilax ở phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết. Cần theo dõi sự tăng trưởng của thai nhi khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

Furosemid đi vào được sữa mẹ và có thể ức chế sự tiết sữa. Caneron, một chất chuyển hóa của spironolacton, đã được tìm thấy trong sữa mẹ. Do đó, không dùng Franilax cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc?

Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do làm giảm sự tỉnh táo. Nên thận trọng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị với thuốc.

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Franilax 20mg/50mg như thế nào?

Liều dùng:

  • Người lớn: 1-4 viên/ngày.
  • Trẻ em: Chế phẩm này không phù hợp sử dụng cho trẻ em.
  • Người cao tuổi ( ≥ 65 tuổi): Furosemid và spironolacton thải trừ chậm hơn ở người cao tuổi.

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống. Nuốt nguyên viên với nước.
  • Tốt nhất nên uống thuốc vào bữa sáng và/hoặc bữa trưa với nhiều nước. Không khuyến cáo cho bệnh nhân uống thuốc vào buổi tối, đặc biệt là khi khởi đầu điều trị, vì có thể làm tăng số lần đi tiểu vào ban đêm của bệnh nhân.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Biểu hiện lâm sàng do quá liều cấp hoặc mạn tính của dạng phối hợp spironolacton/furosemid phụ thuộc vào mức độ và hậu quả của mất nước và điện giải, ví dụ: Giảm thể tích máu, mất nước, cô đặc máu, loạn nhịp tim do tác dụng lợi tiểu quá mức. Các triệu chứng của những rối loạn này bao gồm hạ huyết áp nặng (tiến triển đến sốc), suy thận cấp, huyết khối, mê sảng, liệt mềm, thờ ơ và lú lẫn.
  • Do đó, tiến hành điều trị nhằm thay thế dịch và điều chỉnh mất cân bằng điện giải. Cùng với việc dự phòng và điều trị các biến chứng nghiêm trọng do những rối loạn trên và của các tác dụng khác trên cơ thể (như tăng kali huyết. Việc tiến hành điều chỉnh này có thể đòi hỏi phải tiến hành các biện pháp điều trị (như tăng thải kali) và bệnh nhân phải được giám sát chặt chẽ và toàn diện bởi bác sĩ điều trị.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều furosemid. Nếu chỉ mới uống thuốc, có thể tiến hành các biện pháp để hạn chế sự hấp thu thuốc như rửa dạ dày hoặc uống các chất làm giảm hấp thu (như than hoạt).
  • Các dấu hiệu cần lưu ý và khuyến cáo: Không dùng thuốc quá liều chỉ định.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lieu dung cach dung thuoc Franilax 20mg 50mg
Liều dùng – cách dùng thuốc Franilax 20mg/50mg

Tác dụng phụ của thuốc Franilax 50/20mg

Furosemid

Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10:

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Mất nước, nhiễm khuẩn chuyển hóa hạ clor huyết, hạ calci huyết, hạ magnesi huyết (tỷ lệ mắc phải ba tác dụng sau có thể giảm bởi triamteren).
  • Mạch máu: Hạ huyết áp (nếu nặng có thể gây ra các dấu hiệu và triệu chứng như suy giảm khả năng tập trung và phản xạ, choáng váng, cảm giác áp lực trong đầu, nhức đầu, buồn ngủ, suy nhược, rối loạn thị giác, khô miệng, không dung nạp thế đứng).
  • Thận-tiết niệu: Lắng đọng calci ở trẻ em.

Thường gặp, 1/10:

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm thể tích máu, hạ clor huyết.
  • Xét nghiệm: Tăng creatinin huyết, tăng ure huyết.

Ít gặp, 1/1000:

  • Huyết học: Thiếu máu bất sản.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm dung nạp glucose (do hạ kali huyết), tăng acid uric huyết, bệnh gút, giảm HDL-cholesterol huyết thanh, tăng LDL-cholesterol huyết thanh, tăng triglycerid huyết thanh, tăng đường huyết.
  • Mắt: Rối loạn thị giác, nhìn mờ, chỉ nhìn thấy màu vàng.
  • Tai và mê lộ: Điếc (đôi khi không hồi phục).
  • Tim: Không dung nạp tư thế, loạn nhịp tim, tăng nguy cơ hoặc kéo dài tình trạng còn ống động mạch ở trẻ đẻ non.
  • Tiêu hóa: Khô miệng, khát nước, buồn nôn, rối loạn nhu động ruột, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón.
  • Cơ-xương-mô liên kết: Chuột rút, yếu cơ.
  • Thận-tiết niệu: Gây tiểu nhiều, tiểu không tự chủ, tắc nghẽn đường tiểu (ở bệnh nhân tăng sản tiền liệt tuyến không có khả năng làm rỗng bàng quang, hẹp niệu đạo vô căn).
  • Toàn thân: Mệt mỏi.

Hiếm gặp, 1/1000:

  • Huyết học: Suy tủy xương (cần ngưng điều trị), tăng bạch cầu ưa éoin, giảm bạch cầu.
  • Tâm thần: Rối loạn tâm thần không rõ nguyên nhân.
  • Thần kinh: Dị cảm, lú lẫn, đau đầu.
  • Tai và mê lộ: Ù tai và mất thính giác có hồi phục hoặc không hồi phục (thường tạm thời, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận, giảm protein huyết (như trong hội chứng thận hư).
  • Mạch máu: Viêm mạch, huyết khối, sốc.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy cấp (khi dùng lợi tiểu kéo dài, bao gồm furosemid).
  • Gan-mật: Ứ mật nguyên chất trong gan (vàng da), chức năng gan bất thường.
  • Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Thận-tiết niệu: Suy thận cấp.
  • Rối loạn bẩm sinh – gia đình – di truyền: Còn ống động mạch.
  • Toàn thân: Khó chịu, sốt, phản ứng phản vệ hoặc quá mẫn nặng (ví dụ: Sốc).
  • Xét nghiệm: Tăng transaminase huyết.

Rất hiếm gặp, ADR:

  • Huyết học: Thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tetany.
  • Thận-tiết niệu: Viêm thận kẽ.

Chưa rõ tần suất:

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Làm nặng thêm tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa sẵn có (ở bệnh nhân xơ gan mất bù), rối loạn nước và điện giải, tăng thải kali.
  • Thần kinh: Chóng mặt, ngất xỉu và mất ý thức (do hạ huyết áp có triệu chứng).
  • Da và mô dưới da: Mề đay, hồng ban đa dạng, ban xuất huyết, viêm da tróc vảy, ngứa, phản ứng dị ứng, như ban da, các loại viêm da bao gồm nổi mề đay, tổn thương bóng nước, ngoại ban mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Trong trường hợp xảy ra các tác dụng này cần ngưng điều trị.

Spironolacton

Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10:

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali huyết ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận, người đang được điều trị đồng thời với các chế phẩm bổ sung kali.
  • Thần kinh: Đau đầu.
  • Tiêu hóa: Khó tiêu, tiêu chảy.
  • Hệ sinh sản và tuyến vú: Nam giới: Giảm ham muốn tình dục, rối loạn chức năng cương dương, liệt dương, phì đại tuyến vú (nữ hoá tuyến vú); Phụ nữ: Rối loạn vú, đau vú, rối loạn kinh nguyệt, trầm giọng (trong nhiều trường hợp không hồi phục).
  • Toàn thân: Mệt mỏi, buồn ngủ.

Thường gặp, 1/10:

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết (đặc biệt là khi phối hợp điều trị chuyên sâu với các thuốc lợi tiểu thiazid), tăng kali huyết ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nặng, bệnh nhân đang điều trị với thuốc ức chế ACE hoặc kali clorid, người cao tuổi và bệnh nhân đái tháo đường.
  • Thần kinh: Yếu sức, hôn mê ở bệnh nhân bị xơ gan, ngứa (dị cảm).
  • Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn.
  • Hệ sinh sản và tuyến vú: Phụ nữ: Thay đổi trong dịch tiết âm đạo, giảm ham muốn tình dục, vô kinh, xuất huyết sau mãn kinh.
  • Toàn thân: Khó chịu.

Ít gặp, 1/1000:

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Acid huyết (nhiễm toan) ở những bệnh nhân có vấn đề về gan.
  • Tâm thần: Lú lẫn.
  • Da và mô dưới da: Ban da, mày đay, ban đỏ, nấm da, ngứa, chứng phát ban.
  • Cơ-xương-mô liên kết: Co thắt cơ, chuột rút ở chân.
  • Thận-tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh.

Hiếm gặp, 1/1000:

  • Huyết học: Giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa éoin, giảm bạch cầu (bao gồm mất bạch cầu hạt).
  • Miễn dịch: Eczema (phản ứng dị ứng tuýp II), quá mẫn.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Thiếu dịch ở các mô (mất nước), porphyrin, tăng tạm thời nồng độ nitơ trong máu và nước tiểu, tăng acid uric máu (có thể dẫn đến bệnh gút ở bệnh nhân có nguy cơ cao).
  • Thần kinh: Tê liệt, liệt phần dưới của tay chân do tăng kali huyết.

Rất hiếm gặp, ADR:

  • U lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả các nang và polyp): Ung thư vú.
  • Mạch máu: Viêm thành mạch (viêm mạch).
  • Tiêu hóa: Viêm dạ dày, loét dạ dày, xuất huyết đường ruột, chuột rút.
  • Gan-mật: Viêm gan.
  • Da và mô dưới da: Rụng tóc, eczema, hồng ban ly tâm, rậm lông.
  • Cơ-xương-mô liên kết: Lupus ban đỏ hệ thống (SLE), nhuyễn xương.
  • Thận-tiết niệu: Suy thận cấp.

Chưa rõ tần suất:

  • Nội tiết: Các tác dụng androgenic nhẹ, bao gồm rậm lông.
  • Chuyển hoá và dinh dưỡng: Nhiễm toan chuyển hóa tăng clor thuận nghịch-thường kèm tăng kali huyết đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị xơ gan mất bù, kể cả khi chức năng thận bình thường.
  • Thần kinh: Chóng mặt, mất điều hòa.
  • Mạch máu: Hạ huyết áp nhẹ.
  • Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), phát ban do thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), pemphigoid.
  • Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thuốc Franilax 50mg bao nhiêu tiền?

Thuốc Franilax 50mg có giá 63.000 / hộp 3 vỉ x 10 viên.

Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc An Tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Để biết giá thuốc Franilax cụ thể vui lòng liên hệ Nhà thuốc An Tâm qua 0937542233.

Mua thuốc Franilax ở đâu uy tín, giá rẻ?

Nhà thuốc An Tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Franilax giá rẻ

Liên hệ: 0937542233

Địa chỉ Nhà thuốc An Tâm: 5 Quang Trung, Hiệp Phú, Quận 9, Hồ Chí Minh

Cách bảo quản thuốc

  • Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Để xa tầm tay của trẻ.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Franilax điều trị phù kháng thuốc. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS Võ Lan Phương

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Nguồn tham khảo:

Franilax ngày truy cập 21/07/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Franilax&VD-28458-17

Franilax ngày truy cập 21/07/2021: Nhà Thuốc LP

XEM THÊM CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.