0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Betaserc 16Mg

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Betahistine
Thương hiệu: Abbott
Xuất xứ thương hiệu: Hoa Kỳ
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 20 viên
Mã sản phẩm: 00001229

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Betaserc điều trị hội chứng Ménière. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc Betaserc ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Betaserc 

  • Thương hiệu: Abbott
  • Xuất xứ thương hiệu: Hoa Kỳ
  • Quy cách: Hộp 3 vỉ x 20 viên
  • Dược chất chính: 16mg betahistine dihydrochloride tương ứng với 10,42 mg betahistine
  • Tá dược (thành phần không phải là thuốc): Cellulose vi tinh thể, mannitol (E421), acid citric monohydrate, silica khan dạng keo và bột talc.
  • Loại thuốc: Thuốc trị chóng mặt
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén 16mg
  • Nhà sản xuất: Công ty Abbott Healthcare SAS – Pháp

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Levetstad 500 3X10 Stada

Betaserc là thuốc gì?

Betaserc 16mg là thuốc của Công ty Abbott Healthcare SAS – Pháp, thành phần chính Betahistine dihydrochloride 16Mg là loại thuốc được sử dụng để điều trị hội chứng Ménière – một tình trạng gây ra bởi tăng áp lực tai trong do thừa chất lỏng.

Dược lực học Betaserc

Nhóm dược điều trị: Sản phẩm chống chóng mặt.

Mô tả chi tiết dưới đây cho thấy hoạt chất chính của Betaserc hoạt động như thế nào. Hãy hỏi bác sĩ nếu cần thêm lời giải thích.

Mới chỉ được hiểu một phần về cơ chế tác dụng mới của Betahistine. Có một số giả thuyết hợp lý đã được xác nhận bằng các nghiên cứu trên động vật và dữ liệu ở người:

Betahistine tác động lên hệ tiết histamin

  • Betahistine đóng cả hai vai trò như một phần đối kháng ở thụ thể histamine H1 cũng như đối kháng ở thụ thể histamine H3 ở mô thần kinh và có hoạt tính không đáng kể thụ thể H2.
  • Betahistine làm tăng chuyển hóa và tiết histamin nhờ phong bế các thụ thể H3 tiền synap và gây cảm ứng sự điều hòa ngược của thụ thể H3.

Betahistine có thể làm tăng tuần hoàn máu đến vùng ốc tai cũng như đến toàn bộ não bộ:

  • Thí nghiệm dược lý trên súc vật cho thấy có cải thiện tuần hoàn máu ở vân mạch của tai trong, có thể do làm giãn cơ vòng trước mao mạch của vi tuần hoàn tai trong.
  • Betahistine cũng được cho thấy tăng tuần hoàn máu não ở người.

Betahistine làm dễ dàng sự bù chỉnh tiền đình:

  • Betahistine thúc đẩy sự hồi phục của tiền đình sau khi phẫu thuật thần kinh một bên ở động vật, nhờ làm dễ dàng và tăng tiến sự bù chỉnh tiền đình trung ương. Tác dụng này có đặc điểm là điều hòa sự chuyển hóa và tiết histamine qua trung gian của sự đối kháng ở thụ thể H3. Ở người, thời gian hồi phục sau phẫu thuật cắt dây thần kinh cũng giảm khi được điều trị với betahistine.

Betahistine làm thay đổi sự phóng xung thần kinh trong nhân tiền đình:

  • Betahistine cũng có tác dụng ức chế phụ thuộc liều lượng lên đuôi gai của nơron ở nhân bên và nhân giữa của tiền đình.
  • Những tính chất dược lực học đã được chứng minh ở động vật có thể đóng góp vào lợi ích điều trị của betahistine trong hệ tiền đình.
  • Hiệu quả của betahistine đã được cho thấy trong các nghiên cứu ở bệnh nhân bị chóng mặt tiền đình và bệnh Ménière và đã được chứng minh bằng việc cải thiện tình trạng bệnh và tần suất các cơn chóng mặt.

Dược động học Betaserc

Mô tả chi tiết dưới đây cho thấy quá trình chuyển hóa của thành phần hoạt chất của Betaserc trong cơ thể như thế nào. Hãy hỏi bác sĩ nếu cần thêm lời giải thích.

Hấp thu:

  • Khi uống, Betahistine hấp thụ mạnh và hầu như hoàn toàn qua tất cả các đoạn của ống tiêu hóa. Sau khi hấp thu, thuốc này sẽ chuyển hóa nhanh và hầu như hoàn toàn để cho 2-pyridylacetic acid mất hoạt tính dược lý. Nồng độ betahistine trong huyết tương rất thấp.
  • Vì vậy, mọi phân tích dược động học đều dựa vào đo lường 2-PAA trong huyết tương và nước tiểu.
  • Khi ăn no, thấy Cmax của thuốc sẽ thấp hơn so với khi nhịn đói. Tuy nhiên, hấp thu hoàn toàn của betahistine là tương đương dưới cả hai trạng thái no đói, cho thấy thức ăn chỉ làm chậm sự hấp thu của betahistine.

Phân bố:

  • Phần trăm betahistine được liên kết với protein huyết tương máu dưới 5%.

Chuyển hóa:

  • Sau khi hấp thu, betahistine được chuyển hóa nhanh chóng và hầu như hoàn toàn thành 2-PAA (không có hoạt tính dược lý).
  • Sau khi uống betahistine, nồng độ 2-PAA trong huyết tương (và nước tiểu) đạt tối đa sau khi uống 1 giờ và giảm một nửa sau khoảng 3,5 giờ.

Thải trừ:

  • Chất 2-PAA đào thải nhanh qua nước tiểu. Với các liều trong khoảng giữa 8 và 48mg, có khoảng 85% liều đầu tiên được tái thu lại nước tiểu. Sự đào thải của chất mẹ betahistine qua thận hoặc qua phân ít có ý nghĩa.

Tính tuyến tính:

  • Các tốc độ thu hồi là hằng định khi cho uống trong vùng 8 – 48mg, chứng tỏ dược động học của betahistine là tuyến tính và cho thấy con đường chuyển hóa là không bão hòa.

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

Chóng mặt là một cảm giác rối loạn về cử động do rối loạn chức năng mê cung (tai trong), dây thần kinh tiền đình, tiểu não, thân não hoặc Hệ thần kinh trung ương (CNS). Các dạng chóng mặt tiền đình thường đi kèm với các rối loạn chức năng thính giác như tăng âm, giảm thính lực và ù tai. Trong hầu hết các trường hợp, cơ chế thích ứng của thần kinh trung ương dẫn đến phục hồi chức năng sau các đợt chóng mặt, tuy nhiên, các hội chứng như bệnh Ménière có xu hướng gây ra sự tái phát của các triệu chứng chóng mặt. Điều này ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống và khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày.

Hoạt động của thụ thể H1:

  • Cơ chế hoạt động của betahistine là đa yếu tố. Bệnh Ménière được cho là do rối loạn cân bằng nội môi chất lỏng endolymphatic trong tai. Betahistine chủ yếu hoạt động như một chất chủ vận thụ thể histamine H1. Sự kích thích các thụ thể H1 ở tai trong gây ra tác dụng giãn mạch dẫn đến tăng tính thấm của mạch máu và giảm áp suất nội dịch; hành động này ngăn chặn sự vỡ của mê cung, có thể góp phần vào việc mất thính giác liên quan đến bệnh Ménière. Betahistine cũng được cho là hoạt động bằng cách giảm hoạt động không đối xứng của các cơ quan tiền đình cảm giác và tăng lưu lượng máu đến ốc tai, làm giảm các triệu chứng chóng mặt.

Hoạt động của thụ thể H3:

  • Ngoài các cơ chế trên, betahistine còn hoạt động như một chất đối kháng thụ thể histamine H3, làm tăng sự luân chuyển của histamine từ các thụ thể thần kinh histaminergic sau synap, sau đó dẫn đến tăng hoạt tính chủ vận H1. Sự đối kháng thụ thể H3 làm tăng mức độ dẫn truyền thần kinh bao gồm serotonin trong thân não, ức chế hoạt động của nhân tiền đình, do đó khôi phục sự cân bằng thích hợp và giảm các triệu chứng chóng mặt.

Thuốc Betaserc có tác dụng gì?

Thuốc Betaserc giúp điều trị hội chứng Méniere bao gồm các tình trạng sau:

  • Hoa mắt chóng mặt kèm buồn nôn/nôn.
  • Cảm giác khó khăn khi nghe hoặc mất thính giác.
  • Ù tai.
  • Ngoài ra, Betaserc còn giúp điều trị triệu chứng chóng mặt do tiền đình.

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Betaserc

Thuoc Betaserc 16mg Cong dung va cach dung
Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Betaserc

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Betaserc?

  • Chưa có nghiên cứu tương tác trên cơ thể sống (in vivo) được tiến hành. Các dữ liệu được dựa trên cơ sở phòng thí nghiệm (in vitro) không nhận thấy có ức chế các enzyme cytochrom P450 trên cơ thể sống.
  • Nếu bạn đang dùng thuốc ức chế monoamine-oxidase (MAOIs, kể cả MAO kiểu phụ B (ví dụ selegiline)), thuốc mà được dùng để điều trị trầm cảm hoặc bệnh Parkinson, bạn nên thông báo cho bác sĩ vì các thuốc này có thể làm tăng tác dụng của Betaserc.
  • Betahistine có cấu trúc tương tự như histamine, tương tác thuốc giữa betahistine và kháng histamine có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của một trong số các thuốc Betaserc. Hãy thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang dùng kháng histamine trước khi dùng Betaserc 16Mg.

Ai không nên dùng thuốc Betaserc?

  • Không dùng Betaserc nếu bị dị ứng (quá mẫn cảm) với hoạt chất hay với bất kỳ tá dược nào của chế phẩm hoặc nếu bị u tuyến thượng thận được biết như u tế bào ưa crom.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Xin ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi bạn dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.
  • Chưa có dữ liệu đầy đủ liên quan đến việc sử dụng Betaserc ở người mang thai. Những nghiên cứu trên súc vật cũng chưa được đầy đủ để cho biết tác dụng của thuốc khi mang thai, hoặc với sự phát triển phôi/ thai, với sự sinh đẻ và sự phát triển của trẻ sơ sinh, về mặt này, chưa rõ tiềm năng gây nguy cơ cho phôi thai và trẻ mới sinh. Không nên dùng Betaserc trong thai kỳ, trước khi bác sĩ thấy thật cần.

Thời kỳ cho con bú:

  • Chưa rõ sự bài tiết của Betaserc qua sữa mẹ. Chưa có những nghiên cứu trên súc vật về sự bài tiết của betahistine qua sữa. Khuyến cáo không nên dùng thuốc này trong suốt thời kỳ cho con bú.
  • Để biết thêm thông tin, hãy hỏi bác sĩ về tầm quan trọng của thuốc đối với bạn, lợi ích của việc bú sữa mẹ và nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

Betaserc được chỉ định với Morbus Meniere (bệnh Meniere) và chóng mặt. Cả hai bệnh này có thể gây tác dụng tiêu cực lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong các nghiên cứu lâm sàng được thiết kế đặc biệt để điều tra khả năng lái xe và vận hành máy móc, betahistine không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Aricept Evess 5Mg

Liều dùng và cách sử dụng Betaserc như thế nào?

Liều dùng thuốc Betaserc

Người lớn:

  • Liều Betaserc cho người lớn là 8mg-16mg x 3 lần/ngày.
  • Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều tùy thuộc đáp ứng của từng bệnh nhân với thuốc.
  • Các triệu chứng sẽ được cải thiện sau 2 tuần dùng thuốc, kết quả tốt nhất có khi chỉ đạt được sau vài tháng. Có những chỉ định là điều trị ngay từ khi khởi đầu mắc bệnh sẽ phòng ngừa được sự tiến triển của bệnh và /hoặc ngăn sự mất thính giác trong các pha tới chậm của bệnh.

Trẻ em:

  • Betaserc không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực.

Người già:

  • Mặc dù có những dữ liệu hạn chế từ các nghiên cứu lâm sàng trên nhóm bệnh nhân này, các kinh nghiệm hậu marketing mở rộng cho thấy rằng việc điều chỉnh liều ở đối tượng bệnh nhân này là không cần thiết

Suy thận và/ hoặc suy gan:

  • Không có những nghiên cứu lâm sàng cụ thể trên nhóm bệnh nhân này, nhưng theo kinh nghiệm hậu marketing thì việc điều chỉnh liều dường như không cần thiết.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Cách sử dụng thuốc Betaserc

  • Thuốc Betaserc dùng đường uống, uống thuốc Betaserc 16Mg kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy. Bạn uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn.
  • Đọc kỹ thông tin sử dụng Betaserc: chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ, liều dùng, cách dùng… chi tiết trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Betaserc.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Betaserc?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều Betaserc?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Betaserc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều Betaserc đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Betaserc

Các tác dụng không mong muốn sau được nghiên cứu với các tần suất được chỉ định trên những bệnh nhân được điều trị với Betaserc trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát giả dược: Thường gặp (từ 1 đến 10 trường hợp trong 100 bệnh nhân được điều trị)

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: Nôn và khó tiêu (chứng khó tiêu hóa)

Rối loạn thần kinh:

  • Thường gặp: Đau đầu
  • Bổ sung vào các sự kiện đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau được báo cáo một cách tự nguyện trong quá trình sử dụng hậu marketing và trong các tài liệu cụ thể. Tần suất không thể được ước tính từ các dữ liệu sẵn có và do vậy được xếp loại là “không biết”.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Dị ứng (mẫn cảm) bao gồm các phản ứng dị ứng nghiêm trọng (quá mẫn) có thể gây khó thở, sưng tấy vùng mặt và cổ, hoa mắt chóng mặt.

Rối loạn tiêu hóa

  • Đau dạ dày nhẹ (ví dụ: nôn, đau dạ dày-ruột, sưng và phồng rộp bất thường). Những tác dụng này thường mất đi khi uống thuốc trong bữa ăn hoặc giảm liều.

Rối loạn da và mô mỡ dưới da:

  • Trong một số trường hợp rất hiếm, có gặp những phản ứng quá mẫn cảm ở da đặc biệt khởi phát sưng đột ngột (phù thần kinh) ở cổ hoặc tay chân, mày đay, phát ban và ngứa.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
  • Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc hướng thần

Thuốc Betaserc giá bao nhiêu?

  • Thuốc Betaserc có giá khoảng: 240.000 VNĐ/hộp.
  • Lưu ý giá thuốc Betaserc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Betaserc cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233.

Mua thuốc Betaserc ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Betaserc giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Betaserc uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc Betaserc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc Betaserc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc Betaserc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Betaserc. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:


TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.