0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Celebrex 200Mg

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Celecoxib
Thương hiệu: Pfizer
Xuất xứ thương hiệu: Pháp
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00001735

390,000 

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Celebrex 200mg là thuốc gì? Celebrex 200mg điều trị bệnh gì? Cách dùng và liều dùng của Celebrex 200mg như thế nào? Giá Celebrex 200mg là bao nhiêu? Mua Celebrex 200mg ở đâu giá rẻ, uy tín? Tất cả sẽ được Nhà thuốc An Tâm giải thích đầy đủ đến bạn đọc qua bài viết dưới đây!

Thông tin cơ bản thuốc Celebrex 200mg Celecoxib

  • Nhóm thuốc: Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)
  • Dạng bào chế: Viên nang
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nang
  • Thành phần: Celecoxib
  • Hàm lượng: 200mg
  • SĐK: VD-2580-07
  • Nhà sản xuất: Pfizer
  • Nước sản xuất: United States

Celebrex 200mg là thuốc gì?

Celebrex 200mg được xếp vào nhóm thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm phi steroid hoặc thuộc nhóm thuốc NSAIDs. Thuốc này được chỉ định dùng rộng rãi trong quá trình điều trị những bệnh lý liên quan đến xương khớp như thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp.

Chỉ định 

Thuốc Celebrex 200 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng thoái hoá khớp ở người lớn.
  • Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
  • Điều trị bổ trợ để làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường điều trị bệnh polyp dạng tuyến đại trực tràng có tính gia đình.
  • Điều trị đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng.
  • Điều trị thống kinh nguyên phát.

Chống chỉ định

Thuốc Celebrex 200mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với celecoxib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với sulfonamid.

  • Bệnh nhân có tiền sử hen, mề đay hoặc có các phản ứng kiểu dị ứng sau khi dùng acid acetylsalieylic hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác (các NSAID), bao gồm các thuốc ức chế đặc hiệu cyclooxygenase – 2 (COX – 2) khác.

  • Điều trị đau trong phẫu thuật ghép mạch động mạch vành nhân tạo (CABG).

Liều dùng – cách dùng thuốc Celebrex 200mg

Liều dùng

  • Thoái hóa xương – khớp: liều thông thường: 200mg/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 liều bằng nhau. Liều cao hơn 200mg/ngày (như 200mg/1 liều, ngày 2 lần) không có hiệu quả hơn.
  • Viêm khớp dạng thấp ở người lớn: liều thông thường: 100 – 200mg/lần ngày uống 2 lần, liều cao hơn (400mg x 2 lần/ngày) không có tác dụng tốt hơn liều 100 – 200mg x 2 lần/ngày.
  • Polyp đại tràng – trực tràng: liều 400mg/lần, ngày uống 2 lần. Theo nhà sản xuất, độ an toàn và hiệu quả của liệu pháp trên 6 tháng chưa được nghiên cứu.
  • Đau nói chung và thống kinh: liều thông thường ở người lớn: 400mg uống một lần, tiếp theo 200mg nếu cần, trong ngày đầu. Để tiếp tục giảm đau, có thể cho liều 200mg ngày uống 2 lần, nếu cần.
  • Những người cao tuổi: trên 65 tuổi: không cần điều chỉnh liều, mặc dù nồng độ thuốc tăng trong huyết tương. Tuy nhiên đối với người cao tuổi có trọng lượng cơ thể dưới 50kg, phải dùng liều khuyến cáo thấp nhất khi bắt đầu điều trị.
  • Suy thận: chưa được nghiên cứu và không khuyến cáo dùng cho người suy thận nặng, phải giám sát cẩn thận chức năng thận. Nhà sản xuất không có khuyến cáo nào đặc biệt về điều chỉnh liều cho người suy thận mãn.
  • Suy gan: chưa được nghiên cứu. Theo nhà sản xuất, không được dùng cho người bệnh suy gan nặng. Đối với suy gan vừa, nhà sản xuất khuyến cáo giảm liều khoảng 50%.

Cách dùng

Thuốc uống này 01 lần hoặc chia làm 2 lần bằng nhau, đều có tác dụng như nhau trong điều trị thoái hóa xương – khớp. Đối với viêm khớp dạng thấp, nên dùng liều chia đều thành 2 lần, có thể uống không cần chú ý đến bữa ăn, liều cao hơn (nghĩa là 400mg/lần, ngày uống 2 lần) phải uống vào bữa ăn (cùng với thức ăn) để cải thiện hấp thu.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: thiếu năng lượng, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau bụng, chất nôn có máu hoặc giống như bã cà phê, phân có máu hoặc đen, mất ý thức, nổi mề đay, phát ban, sưng mắt, mặt, lưỡi, môi, cổ họng, cánh tay, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khó thở hoặc khó nuốt. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Thận trọng khi sử dụng

  • Bạn không được sử dụng celecoxib ngay trước khi hoặc sau khi phẫu thuật tim (ghép động mạch vành bypass hoặc bắc cầu động mạch vành).
  • Thuốc này có thể gây ra các vấn đề tim, đe dọa tính mạng như đau tim hoặc đột quỵ, đặc biệt nếu bạn sử dụng lâu dài.
  • Loại thuốc này cũng có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng dạ dày hoặc ruột, bao gồm chảy máu hoặc thủng (tạo lỗ). Những bệnh này có thể gây tử vong và có thể xảy ra không cảnh báo trước khi bạn uống celecoxib, đặc biệt là ở người lớn tuổi.
  • Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với celecoxib hoặc nếu bạn có tiền sử dị ứng với aspirin, thuốc sulfa hoặc các NSAID khác.
  • Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tác dụng phụ

Tiêu chảy, đầy hơi, viêm họng, triệu chứng cảm lạnh, tăng cân không rõ nguyên nhân, buồn nôn, mệt mỏi quá mức, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, ngứa, thiếu năng lượng, ăn mất ngon, đau ở phần trên bên phải dạ dày, vàng da hoặc mắt, triệu chứng giống cúm, rộp da, cảm sốt, phát ban, nổi mề đay, sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, khàn tiếng, khó nuốt hoặc khó thở, da nhợt nhạt, nhịp tim nhanh, nước tiểu đục, mất màu hoặc có máu, đau lưng, tiểu khó hoặc đau đớn, đi tiểu thường xuyên, đặc biệt là vào ban đêm. Celecoxib có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

  • Chung: chuyển hóa của celecobix qua trung gian cytochrom P450 2C9 trong gan. Sử dụng đồng thời celecobix với cá thuốc có tác dụng ức chế enzym này có thể ảnh hưởng đến dược ddoognj học của celecobix, nên phải thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc này. Ngoài ra, celecobix cũng ức chế cytochrom P450 2D6. Do đó có khả năng tương tác giữa celecobix và các thuốc được chuyển hóa bởi P450 2D6. Thuốc ức chế enzym chuyển hóa angiotensin: các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Cần chú ý đến tương tác này khi dùng celecobix đồng thời với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.
  • Thuốc lợi tiểu: Các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng bài tiết natri niệu của furosemid và thiazid ở một số bệnh nhân, có thể do ức chế tổng hợp prostaglandin và nguy cơ suy thận có thể gia tăng.
  • Aspirin: mặc dù có thể dùng celecobix cùng với liều thấp aspirin, việc sử dụng đồng thời hai thuốc chống viêm không steroid này có thể dẫn đến tăng tỷ lệ loét đường tiêu hóa hoặc các biến chứng khác, so với việc dùng celecobix riêng rẽ. Vì không có tác dụng kháng tiểu cầu, celecobix không phải là chất thay thế aspirin đối với việc dự phòng bệnh tim mạch.
  • Fuconazol: dùng đồng thời celecobix với fluconazol có thể dẫn đến tăng đáng kể nồng độ huyết tương của celecobix. Tương tác dươc động học này có vể do fluconazlo ức chế isoenzym P450 2C9 có liên quan với sự chuyển hóa celecobix. Nên bắt đầu điều trị bệnh celecobix với liều khuyên dùng thấp nhất ở người bệnh dùng fluconazol đồng thời.
  • Lithi: celecobix có thể làm giảm sự thanh thải thận của lithi, điều này dẫn đến tang nồng độ lithi trong huyết tương. Cần theo dõi chặt chẽ người bênh dùng đồng thời lithi và celecobix về các dấu hiệu độc của lithi và chần điều chỉnh liều cho phù hợp khi bắt đầu hoặc ngừng dùng celecobix.
  • Warfarin: các biến chứng chảy máu kết hợp với tăng thời gian prothrombin đã xảy ra ở một số người bệnh (chủ yếu người cao tuổi) khi dùng celecobix đồng thời với warfarin. Do đó, cần theo dõi các xét nghiệm về đông máu như thời gian prothrombin, đặc biệt trong mấy ngày đầu sau khi bắt đầu hoặc thay đổi liệu pháp, vì các người bệnh này có nguy cơ biến chứng chảy máu cao.

Thuốc Celebrex 200mg có được sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú không?

  • Thuốc làm giảm khả năng rụng trứng và thụ thai ở những phụ nữ có ý định mang thai. Nên cân nhắc việc dừng thuốc cho đối tượng này.
  • Cũng giống các thuốc NSAID khác, Celecoxib làm đóng ống động mạch sớm, giảm trương lực cơ tử cung gây sinh non, khó đẻ ở phụ nữ mang thai 3 tháng cuối. Do đó, không dùng thuốc ở giai đoạn này.
  • Báo cáo cho thấy thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và gây ra những tác dụng phụ tiềm tàng đối với trẻ. Cân nhắc lợi ích cho mẹ và nguy cơ của con, bác sĩ sẽ quyết định việc dùng thuốc.

Người lái xe và vận hành máy móc có dùng thuốc Celebrex 200mg được không?

Chưa có dữ liệu về tác hại của thuốc lên khả năng lái xe và làm việc của người lao động. Có thể điều trị thuốc cho đối tượng này.

Bảo quản

Bảo quản ở điều kiện không quá 30°C.

Thuốc Celebrex 200mg bao nhiêu tiền?

Thuốc giảm đau, kháng viêm Celebrex 200mg có giá 390,000 ₫ (H/30v)

Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc An Tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Để biết giá thuốc Celebrex 200mg cụ thể vui lòng liên hệ Nhà thuốc An Tâm qua 0937542233.

Thuốc Celebrex 200mg mua ở đâu?

Nhà thuốc An Tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Celebrex 200mg giá rẻ

Liên hệ: 0937542233

Địa chỉ Nhà thuốc An Tâm: 5 Quang Trung, Hiệp Phú, Quận 9, Hồ Chí Minh

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc giảm đau, kháng viêm Celebrex 200mg. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS Võ Lan Phương

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.