0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thuốc Pradaxa 110mg là gì?

(đánh giá) 0 đã bán

Thông tin thuốc Pradaxa 110mg:

  • Nhóm thuốc:  Thuốc kháng đông, chống kết dính tiểu cầu & tiêu sợi huyết
  • Thành phần:  Dabigatran Etexilate
  • Dạng bào chế:  Viên nang cứng
  • Quy cách đóng gói thuốc:  Hộp 3 vỉ x 10 viên nang
  • Chỉ định:  Đột quỵ, Rung nhĩ, Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE)
  • Xuất xứ thương hiệu:  Đức
  • Nhà sản xuất:  Boehringer 
  • Công dụng:  Phòng ngừa tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch; điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp và/hoặc thuyên tắc phổi; phòng ngừa đột quỵ; giảm nguy cơ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi. 
  • Thuốc cần kê toa:  Có (Chỉ sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ)
  • Số đăng ký:  VN – 16443-13
  • Độ tuổi:  Trên 18 tuổi
  • Cảnh báo:  Phụ nữ có thai và cho con bú, người suy gan thận
  • Chống chỉ định:  Loét tiêu hóa, Bệnh ưa chảy máu, Suy gan, Xuất huyết nội sọ, Suy thận
  • Nước sản xuất:  Germany

Lưu ý: Pradaxa 110mg chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Danh mục:
Sản phẩm liên quan

Pradaxa 110mg thường được bác sĩ chỉ định để điều trị và dự phòng các bệnh liên quan đến tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, đột quỵ,… Trong bài viết này, nhà thuốc An Tâm sẽ chỉ cho bạn cách sử dụng, cách bảo quản và các lưu ý khi sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả.

Pradaxa 110mg

1. Thành phần có trong thuốc Pradaxa 110mg

Thuốc Pradaxa 110mg có chứa thành phần hoạt chất là Dabigatran (tên đầy đủ: Dabigatran etexilate mesilate) với hàm lượng 110mg. Được bào chế theo dạng viên nang cứng dễ uống.

2. Công dụng và chỉ định của thuốc Pradaxa 110mg

Pradaxa 110mg

2.1. Công dụng 

Pradaxa được sử dụng để xử lý tình trạng đông máu trong cơ thể bệnh nhân, nhờ vào hoạt chất Dabigatran với công dụng phá huỷ cấu trúc của cục máu đông.

Ngoài ra, Dabigatran con được sử dụng trong dự phòng đột quỵ, ở người bị rung tâm nhĩ hay huyết khối tĩnh mạch chân, tắc mạch phổi hay xuất hiện cục máu đông.

2.2. Chỉ định khi dùng thuốc Pradaxa 110mg

Pradaxa 110mg

Thuốc Pradaxa 110mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Phòng ngừa tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch: xảy ra ở những bệnh nhân trưởng thành vừa trải qua phẫu thuật chương trình thay thế toàn bộ khớp háng hay khớp gối.
  • Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc hệ thống: xảy ra ở những bệnh nhân rung nhĩ không do van tim và có ít nhất một yếu tố nguy cơ đột quỵ như sau: Đã từng bị đột quỵ, cơn thoáng thiếu máu não (TIA), hoặc thuyên tắc hệ thống; Phân suất tống máu thất trái < 40%; Người trên 75 tuổi; người bị suy tim (Phân loại NYHA trên độ 2); Người trên 65 tuổi bị đái tháo đường, bệnh động mạch vành, hoặc tăng huyết áp.

3. Liều dùng và cách dùng Pradaxa 110mg

3.1. Liều dùng 

Liều dùng thuốc Pradaxa 110mg dành cho người lớn:

  • Phòng tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật thay thế khớp gối: Sau phẫu thuật 1 đến 4 giờ, uống 1 viên 110mg, những ngày tiếp theo uống 2 viên x 1 lần/ngày, uống cho hết 10 ngày.
  • Phòng tai biến thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật thay khớp háng: Trong vòng 1 đến 4 giờ sau phẫu thuật, uống 1 viên 110mg, những ngày tiếp theo uống 2 viên x 1 lần/ngày, uống trong 28 đến 35 ngày.
  • Nên trì hoãn khởi đầu điều trị nếu việc cầm máu chưa được bảo đảm.
  • Trường hợp không dùng thuốc trong ngày phẫu thuật: bắt đầu uống 2 viên 110mg 1 lần mỗi ngày. Đối với bệnh nhân suy thận trung bình thì giảm liều xuống còn 150 mg mỗi ngày.
  • Phòng ngừa đột quỵ, thuyên tắc hệ thống và giảm tử vong do nguyên nhân mạch máu ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim: uống Pradaxa 150mg 2 lần/ngày, sẽ phải uống trong thời gian dài, thậm chí điều trị kéo dài suốt đời. Đối với bệnh nhân có nguy cơ chảy máu tăng, giảm liều xuống còn 110 mg x 2 lần/ngày. 
  • Đối với trẻ em dưới 18 tuổi: Pradaxa chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân dưới 18 tuổi nên không khuyến cáo điều trị Pradaxa ở trẻ em. 

3.2. Cách dùng

Pradaxa 110mg

Uống trực tiếp Pradaxa cùng với một cốc nước để giúp cho việc đưa thuốc vào dạ dày được dễ dàng hơn. Lưu ý không mở viên nang ra. 

Nên uống trước hoặc sau bữa ăn để giảm xuất hiện triệu chứng đường tiêu hóa, hoặc có thể uống cùng một thuốc ức chế bơm proton như pantoprazole.

Tuân thủ liều dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ để phát huy tác dụng điều trị và dự phòng.

4. Chống chỉ định khi sử dụng thuốc Pradaxa 110mg

Không sử dụng thuốc Pradaxa 110mg đối với: 

  • Người bị mẫn cảm (dị ứng) với các thành phần của thuốc; 
  • Người bị suy thận nặng; người có các biểu hiện chảy máu, cơ địa chảy máu hoặc giảm đông máu do dùng thuốc hay tự phát.
  • Người bị tổn thương cơ quan có nguy cơ chảy máu cao, bao gồm đột quỵ xuất huyết trong vòng 6 tháng.
  • Người đang điều trị đồng thời Ketoconazole toàn thân.
  • Người đặt van tim nhân tạo cơ học.

5. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Pradaxa 110mg

Pradaxa 110mg

Tác dụng có thể gặp trong quá trình điều trị bằng thuốc Pradaxa 110mg như sau:

  • Bị thiếu máu, giảm tiểu cầu, xuất huyết hay tụ máu.
  • Bị khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn hay nôn.
  • Rối loạn đường tiêu hóa: Viêm/trào ngược thực quản dạ dày,viêm thực quản dạ dày, loét dạ dày, khó tiêu, khó nuốt.
  • Bất thường chức năng gan.
  • Mẫn cảm với thuốc: mày đay, phát ban, ngứa, co thắt phế quản, phủ mạch, phản ứng phản vệ.
  • Bị chảy máu mũi, ho ra máu.
  • Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Tụ máu khớp. 

6. Tương tác thuốc Pradaxa 110mg

Có thể gặp tương tác thuốc trong quá trình sử dụng khi kết hợp Pradaxa 110mg với các thuốc sau:

  • Chất đối kháng vit K, Amiodarone, Heparin.
  • Dronedarone, Verapamil, Ticlopidine, Ticagrelor,.
  • Quinidine, Clarithromycin, Ketoconazole toàn thân.
  • Chất ức chế tái hấp thu Serotonin có chọn lọc, Rifampicin.

7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Pradaxa 110mg

7.1. Thận trọng

  • Người mắc những chứng bệnh sau cần cẩn thận khi sử dụng thuốc Pradaxa 110mg: Bệnh nhân suy thận, người trên 75 tuổi, sử dụng đồng thời chất ức chế mạnh P-glycoprotein. 
  • Bệnh nhân có tiền sử chảy máu dạ dày hay ruột.
  • Chuyển điều trị giữa Pradaxa 110mg và thuốc chống đông dạng tiêm/thuốc đối kháng vitamin K.
  • Bệnh nhân phải qua phẫu thuật hay thủ thuật can thiệp, gây tê tủy sống hay ngoài màng cứng, chọc dò tủy sống.

7.2. Phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Cần phải cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. 

7.3. Lưu ý khi bảo quản thuốc

Để thuốc ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh ẩm ướt và để xa tầm với của trẻ nhỏ.

8. Cách bảo quản thuốc Pradaxa 110mg hiệu quả

Pradaxa 110mg

Bạn nên bảo quản nguyên trong bao bì để tránh ẩm. Bảo quản với nhiệt độ không quá 30°C. Không nên đặt viên nang trong các hộp đựng thuốc hoặc các dụng cụ dùng để đựng thuốc, trừ khi các viên nang được giữ nguyên trong bao bì.

9. Giá thuốc Pradaxa 110mg

Hiện nay, thuốc Pradaxa 110mg được phân phối trên khắp cả nước với mức giá khác nhau tùy vào từng cơ sở kinh doanh thuốc. Các bạn có thể tham khảo giá Pradaxa trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.

10. Mua thuốc Pradaxa 110mg ở đâu chính hãng, giá tốt nhất?

Bạn có thể tham khảo tìm mua thuốc Pradaxa 110mg tại nhà thuốc An Tâm. Tất cả các sản phẩm tại đây đều có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng, được chứng nhận đảm bảo tiêu chuẩn lưu hành từ Bộ Y Tế Việt Nam. Với đội ngũ bác sĩ, dược sĩ giỏi, chuyên nghiệp hứa hẹn sẽ mang lại trải nghiệm dịch vụ tốt nhất cho khách hàng.

Ngoài ra, nhà thuốc An Tâm còn xây dựng ứng dụng công nghệ vào quản lý bán thuốc trực tuyến, có thể tư vấn online tại nhà, giao thuốc tận nhà 24/24;,… Nếu bạn muốn được tư vấn chi tiết hơn về sản phẩm thuốc Pradaxa 110mg hãy liên hệ với Nhà thuốc An Tâm qua website nhathuocantam.org hoặc hotline: 0937 54 22 33 để được hỗ trợ và báo giá nhanh nhất.


Đánh giá Thuốc Pradaxa 110mg là gì?
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Pradaxa 110mg là gì?
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Rate this product

    TƯ VẤN MUA HÀNG

    KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

    © 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

    Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

    Điện thoại: 0937542233.

    Email: lienhe@nhathuocantam.org

    Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.