0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Lovenox 6000 điều trị khối huyết tĩnh mạch

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Enoxaparin
Quy cách: Hộp 2 ống
Mã sản phẩm: 00004585

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Lovenox 6000UI/0.6ml Enoxaparin dự phòng, điều trị khối huyết tĩnh mạch như thế nào? Liều dùng và cách dùng thuốc ra sao? Gía thuốc, mua thuốc Lovenox 6000UI/0.6ml ở đâu? Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin cơ bản thuốc Lovenox 6000UI/0.6ml Enoxaparin dự phòng, điều trị khối huyết tĩnh mạch

  • Tên thương hiệu: Lovenox
  • Thành phần: Enoxaparin
  • Hãng sản xuất: Sanofi Winthrop Industrie – Pháp
  • Hàm lượng: 60g
  • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm đóng sẵn trong bơm tiêm
  • Đóng gói: Hộp 2 ống

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Thuốc Eliquis 5mg là thuốc gì?

Lovenox 6000UI/0.6ml là thuốc gì?

Lovenox 6000IU anti-Xa/0,6ml là một heparin trọng lượng phân tử thấp, với hoạt chất chính là enoxaparin giúp chống huyết khối và kháng đông.. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, dùng theo đường tiêm, thích hợp sử dụng cho người lớn.

Dược lực học

  • Enoxaparin là một heparin trọng lượng phân tử thấp trong đó các hoạt tính chống huyết khối và kháng đông của heparin tiêu chuẩn đã được phân ly. Thuốc được đặc trưng bởi một hoạt tính anti-Xa hoặc antithrombin. Đối với enoxaparin, tỉ số giữa hai hoạt tính này là 3:6.
  • Ở liều dự phòng, enoxaparin không gây bất cứ thay đổi nào về aPTT.
  • Ở liều điều trị, với đỉnh hoạt tính cực đại, aPTT có thể kéo dài từ 1,5 đến 2,2 lần thời gian đối chứng. Sự kéo dài aPTT này phản ánh hoạt tính kháng thrombin còn sót lại.

Dược động học

Sinh khả dụng

  • Sau khi tiêm dưới da, thuốc được hấp thu nhanh và hoàn toàn (gần 100%); đỉnh hoạt tính trong huyết tương được nhận thấy trong khoảng 3 đến 4 giờ sau khi tiêm. Trị số này được biểu diễn bằng đơn vị quốc tế (IU) anti-Xa và bằng 0,18 ± 0,04 (sau liều 2000 anti-Xa IU), 0,43 ± 0,11 (sau liều 4000 anti-Xa IU) trong điều trị dự phòng, và 1,01 ± 0,14 (sau liều 10000 anti-Xa) trong điều trị triệt để.
  • Dược động học của Lovenox có vẻ tuyến tính trong khoảng liều được khuyến nghị. Độ biến thiên trong từng bệnh nhân và giữa các bệnh nhân là thấp. Sau khi tiêm dưới da lặp lại 4000 anti-Xa IU mỗi ngày một lần cho người tình nguyện khỏe mạnh, trạng thái ổn định nồng độ đạt được vào ngày thứ 2 với hoạt tính Lovenox trung bình cao hơn trị số đạt được sau liều duy nhất khoảng 15%. Mức hoạt tính Lovenox ở trạng thái ổn định nồng độ có thể tiên đoán được từ dược động học sau khi tiêm liều duy nhất. Sau khi tiêm dưới da lặp lại 100 anti-Xa IU/kg/ngày hai lần, trạng thái ổn định nồng độ đạt được khoảng ngày thứ 3 và thứ 4 với mức phơi nhiễm trung bình cao hơn so với sau khi tiêm liều duy nhất vào khoảng 65% và trị số cực đại và cực tiểu của hoạt tính anti-Xa, theo thứ tự, vào khoảng 1,2 và 0,52 anti-Xa IU/ml. Dựa trên dược động học Lovenox, có thể dự kiến được sự chênh lệch này ở trạng thái ổn định nồng độ và nó nằm trong khoảng liều trị liệu.
  • Sau khi tiêm dưới da, hoạt tính anti-Xa trong huyết tương thấp hơn hoạt tính anti-xa khoảng 10 lần. Hoạt tính anti-Xa cực đại trung bình được nhận thấy khoảng 3 đến 4 giờ sau khi tiêm dưới da và đạt 0,13 anti-Xa IU/ml sau khi tiêm lặp lại 100 anti-Xa IU/kg/ngày hai lần.

Phân bố

  • Thể tích phân bố của hoạt tính anti-Xa của enoxaparin vào khoảng 5 lít và gần bằng thể tích máu.

Chuyển hóa

  • Chủ yếu xảy ra ở gan (khử sulfat, khử trùng phân).

Thải trừ

  • Sau khi tiêm dưới da, heparin trọng lượng phân tử thấp có thời gian bán thải biểu kiến dài hơn heparin không phân đoạn.
  • Sự thải trừ enoxaparin diễn ra theo một pha với thời gian bán thải khoảng 4 giờ sau khi tiêm dưới da lặp lại.
  • Với heparin trọng lượng phân tử thấp, hoạt tính anti-IIa biến mất khỏi huyết tương nhanh hơn hoạt tính anti-Xa.
  • Enoxaparin và những chất chuyển hóa của nó được thải trừ qua thận (cơ chế không bão hòa) và đường dẫn mật.
  • Sự thanh thải ở thận, dưới dạng các phân đoạn có hoạt tính anti-Xa, chiếm khoảng 10% liều đã dùng và tổng bài tiết ở thận đối với các sản phẩm có hoạt tính và bất hoạt là 40% liều đã tiêm.

Cơ chế hoạt động

Chưa có báo cáo.

Các dạng thuốc và hàm lượng Lovenox

  • Bơm tiêm nạp sẵn (không có chất bảo quản): 20 mg/0,2 ml, 30 mg/0,3 ml, 40 mg/0,4 ml.
  • Bơm tiêm khắc ngấn nạp sẵn (không có chất bảo quản): 60 mg/0,6 ml, 80 mg/0,8 ml, 100 mg/1 ml, 120 mg/0,8 ml, 150 mg/1 ml.
  • Lọ thuốc tiêm đa liều (có chứa benzyl alcol): 300 mg/3 ml.

Lovenox 6000 có tác dụng gì?

Thuốc Lovenox 6000 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu đã hình thành, có hoặc không có thuyên tắc phổi, không cố cảc dấu hiệu lâm sàng nghiêm trọng, ngoại trừ thuyên tắc phổi có khả năng cần điều trị bằng thuốc tan huyết khối hoặc bằng phẫu thuật.
  • Điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp không có sóng Q, dùng phối hợp với aspirin.
  • Điều trị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên, dùng phối hợp với thuốc tan huyết khối trên bệnh nhân hội đủ hoặc không đủ điều kiện tái tạo mạch vành sau đó.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thận trọng trong quá trình sử dụng Lovenox 0.6 ml

  • Lovenox không được dùng tiêm bắp.
  • Lovenox không được pha với các thuốc tiêm khác hay pha với dịch truyền. Thao tác tiêm Lovenox cần được quan sát nghiêm ngặt.
  • Cần thiết theo dõi số lượng tiểu cầu, đếm số lượng tiểu cầu trước khi bắt đầu điều trị và điều đặn hai lần/ tuần trong thời gian điều trị sau đó. Nếu số lượng tiểu cầu giảm nhiều (30-50% số lượng ban đầu) nên ngưng điều trị.
  • Giống như với các thuốc kháng đông khác, phải thận trọng khi dùng Lovenox trong những trường hợp suy thận hoặc suy gan, gây tê tủy sống /ngoài màmg cứng. những trường hợp tăng nguy cơ chảy máu như viêm nội tâm mạc, rối loạn máu bẩm sinh hay mắc phải, loét dạ dày và ruột và bệnh loạn sản mạch máu ở dạ dày ruột, đột quỵ chảy máu, hay ngay sau khi phẫu thuật não, tủy sống, hay mắt, hay ở các bệnh nhân điều trị cùng lúc với thuốc kháng tiểu cầu. Chảy máu có thể xảy ở bất cứ vị trí nào khi điều trị với Lovenox. Một sự sụt giảm hematocrit hay huyết áp không giải thích được có thể dẫn tới sự tìm ra một vị trí chảy máu.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Lovenox 0 6ml

  • Vì có khả năng xảy ra xuất huyết, luôn luôn phải báo cho bác sĩ biết nếu bệnh nhân đang dùng một trong các thuốc sau đây: aspirin thuốc kháng viêm không-steroid (NSAIDs), thuốc ức chế kết tập tiểu cầu (abciximab, eftifibatid, iloprost, ticlopidin. tirofiban), dextran (thuốc dùng trong hồi sức cấp cứu), thuốc kháng đông dạng uống (ức chế vitamin K).
  • Để tránh các tương tác có thể có giữa các thuốc, luôn luôn phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về những thứ thuốc mà bệnh nhân đang dùng.
  • Bác sĩ sẽ điều chỉnh điều trị cho thích hợp.

Ai không nên dùng thuốc Lovenox

Thuốc Lovenox 6000 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nếu bệnh nhân dị ứng với chế phẩm, với heparin, hoặc các dẫn chất của heparin, kể cả các heparin trọng lượng phân tử thấp khác.

  • Nếu trước đây bệnh nhân bị giảm tiểu cầu nghiêm trọng do heparin gây ra (tiểu cầu có vai trò quan trọng trong sự đông máu).

  • Nếu bệnh nhân có các rối loạn đông máu.

  • Nếu bệnh nhân đang bị chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu không kiểm soát được.

  • Xuất huyết não.

  • Nếu bệnh nhân bị suy thận nặng (trừ khi thẩm phân).

  • Chống chỉ định gây tê tủy sống / ngoài màng cứng trong khi điều trị triệt để.

  • Nếu bệnh nhân bị viêm nội tâm mạc cấp tính

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú?

Phụ nữ có thai:

Thuốc Lovenox không được khuyên dùng trong khi có thai. Nếu phát hiện thấy mình có thai trong thời gian điều trị, hãy hỏi ý kiến bác sĩ vì chỉ có bác sĩ mới có thể đánh giá có cần tiếp tục điều trị hay không.

Phụ nữ cho con bú:

Thuốc Lovenox không bị chống chỉ định trên phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc?

Hiện chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc Lovenox lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Thuốc Xarelto (Rivaroxaban): Công dụng và cách dùng

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Lovenox 6000 UI như thế nào?

Thuoc-Lovenox-6000UI-0-6ml-Enoxaparin-du-phong-dieu-tri-khoi-huyet-tinh-mach1
Liều dùng và cách sử dụng thuốc Lovenox 6000 UI như thế nào?

Liều dùng:

  • Dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân phẩu thuật: tiêm 20mg SC 1 lần/ngày .

  • Dự phòng thuyên tắc huyết khối ở bệnh nhân nội khoa : tiêm 40mg SC 1 lần /ngày.

  • Ngừa huyết khối trong tuần hoàn ngoài cơ thể khi chạy thận : tiêm nội mạch  0.5 -1 mg/kg .

  • Huyết khối tĩnh mạch sâu đã hình thành : tiêm 1mg/kg SC ngày 2 lần .

  • Đau thắt ngực không ổn định & nhồi máu cơ tim không co sóng Q : tiêm 1 mg/kg SC mỗi 12 giờ x 2-8 ngày

Cách dùng:

Dùng đường tiêm.

Tiêm dưới da (trừ bệnh nhân nhồi máu cơ tim cần dùng liều tĩnh mạch ban đầu). Không được tiêm bắp.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Nhanh chóng liên hệ với bác sĩ vì có nguy cơ xuất huyết.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Thuốc Lovenox được sử dụng bởi nhân viên y tế nên ít có khả năng quên liều.

Tác dụng phụ của thuốc Lovenox 6000 UI

  • Xuất huyết thấy rõ hay không thấy rõ, có thể xảy ra trong khi điều trị với bất kỳ thuốc kháng đông nào.

  • Một vài trường hợp xuất huyết giảm tiểu cầu, đôi khi nặng đã được ghi nhận.

  • Vài trường hợp có hoại tử da, thường xảy ra ở vị trí tiêm chích với heparine hay các heparine trọng lượng phân tử thấp đã được báo cáo, chúng có thể biểu hiện bằng các đốm xuất huyết rải rác hoặc bằng các mảng đỏ lan tỏa hoặc gây đau, có hoặc không kèm các dấu hiệu toàn thân. Trong những trường hợp như vậy, phải ngưng điều trị ngay lập tức.

  • Tụ máu ở vị trí tiêm chích, đôi khi là những nốt cứng. Các nốt này mất đi sau vài ngày.

  • Các phản ứng mẫn cảm da hay toàn thân đôi khi cần phải ngưng điều trị.

  • Tăng men transaminase, thường chỉ thoáng qua.

  • Một vài trường hợp ngoại lệ có tăng aldostérone đã được báo cáo hoặc có triệu chứng hoặc phối hợp với tăng kali máu, có hoặc không có tăng natri máu và thường hồi phục sau khi ngưng điều trị.

Lovenox 6000 giá bao nhiêu?

  • Thuốc Lovenox 6000IU anti-Xa/0,6ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 250.000₫/hộp 2 ống.
  • Thuốc Lovenox 4000 anti-Xa IU/0,4 ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 999.000 vnđ/hộp 2 ống.

Lưu ý giá thuốc Lovenox có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc An Tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Để biết giá thuốc Lovenox cụ thể vui lòng liên hệ Nhà thuốc An Tâm qua 0937542233.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc đông máu

Bán thuốc Lovenox

Nhà thuốc An Tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Lovenox giá rẻ

Liên hệ: 0937542233

Địa chỉ Nhà thuốc An Tâm: 5 Quang Trung, Hiệp Phú, Quận 9, Hồ Chí Minh

Cách bảo quản thuốc Lovenox

  • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
  • Thuốc phải được giữ nguyên trong bao bì trước khi sử dụng.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Lovenox 6000 UI dự phòng, điều trị khối huyết tĩnh mạch. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS Võ Lan Phương

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Nguồn tham khảo:

Lovenox ngày truy cập 21/07/2021: https://www.drugs.com/lovenox.html

Lovenox ngày truy cập 21/07/2021: Nhà Thuốc LP

XEM THÊM CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.