Tìm danh mục thuốc

Tất cả

Thuốc đông máu

Sản phẩm nổi bật

Hiện tượng đông máu là kết quả của quá trình cầm máu của cơ thể. Tuy nhiên, cục máu đông hình thành có thể gây ra các bệnh như nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực,… thậm chí là gây tử vong cho bệnh nhân. Vậy sử dụng thuốc nào để điều trị đông máu? Hãy cùng Nhà thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Đông máu là gì?

Quá trình đông máu là 1 tình trạng sinh lý bình thường xảy ra khi cơ thể có hiện tượng xuất huyết. Sau khi máu chảy khỏi lòng mạch khoảng 2 – 4  phút thì có hiện tượng tạo thành cục máu đông.

Thuốc chống đông máu là gì?

Thuốc chống đông máu là thuốc ngăn cản sự xuất hiện huyết khối trong cơ thể nên được chỉ định điều trị và dự phòng các bệnh do cục máu đông gây ra như huyết khối tĩnh mạch, nhồi máu cơ tim, thuyên tắc mạch phổi,…

Cơ chế bệnh sinh hình thành huyết khối (cục máu đông)

Đông máu là quá trình máu ở dạng lỏng chuyển sang dạng máu đặc do thrombin xúc tác quá trình chuyển fibrinogen (hoà tan trong huyết tương) thành fibrin không hoà tan. Các fibrin này sau đó sẽ kết hợp với nhau để tạo thành mạng lưới không cho các thành phần của máu ra ngoài khiến máu đông lại.

Cơ chế đông máu

Có 3 giai đoạn đã xảy ra trong quá trình đông máu:

  • Giai đoạn I: tổng hợp thrombokinase.
  • Giai đoạn II: hình thành thrombin.
  • Giai đoạn III: fibrin được tổng hợp.

Sinh bệnh học của huyết khối

Tiến triển của cục huyết khối:

  • Cục máu đông (cục nghẽn) bị phân huỷ.
  • Tổ chức hóa cục nghẽn: cục máu đông bám vào thành mạch hoặc tế bào nội mô của tim và phát triển dần thành tổ chức hạt.
  • Tái tạo dòng chảy mới nối 2 đầu mạch bị tắc từ trước.
  • Cục máu đông vỡ ra và phân thành các cục huyết khối lớn nhỏ rải rác trong hệ tuần hoàn gây biến chứng nghẽn (tắc) mạch và làm cho 1 bộ phận nào đó trong cơ thể bị hoại tử.
  • Những cục máu đông to chứa bạch cầu với  số lượng lớn bị nhuyễn và các men trong bạch cầu được giải phóng làm tan tơ huyết và cục máu đông lúc này trông giống một túi mủ màu nâu.
  • Nhiễm trùng: Vi khuẩn xâm nhập vào những cục máu đông bị nghẽn và bạch cầu tới để tiêu diệt vi khuẩn. Sau đó, bạch cầu thoái hoá và tạo thành mủ. Khi cục nghẽn vỡ, mủ được giải phóng theo đường máu và đọng vào các vị trí khác nhau trên cơ thể gây ra ổ mủ.

Phân loại bệnh đông máu (huyết khối)

  • Huyết khối động mạch: huyết khối hay xuất hiện ở các vị trí như ổ loét do bệnh nhân bị các chứng xơ vữa ở động mạch chủ hoặc động mạch vành. Động mạch có chứa huyết khối thì phình đại lên.
  • Huyết khối tĩnh mạch: Huyết khối xuất hiện trong tĩnh mạch thường gặp ở bệnh nhân mắc bệnh giãn tĩnh mạch. Nếu thời gian huyết khối tồn tại lâu tại tĩnh mạch, cục nghẽn sẽ tiến triển thành các tổ chức hạt.
  • Huyết khối thành: Cục máu đông bám lấy nội mô ở buồng tim và dễ gây ra biến chứng nhồi máu cơ tim.
  • Huyết khối van tim: những cục máu đông tồn tại ở van tim thường có kích thước nhỏ và được tạo thành do bệnh viêm nội tâm mạc trong bệnh thấp tim.
  • Huyết khối mạch máu nhỏ.

Biến chứng của bệnh huyết khối

Khi bệnh nhân bị đông máu có thể mắc các biến chứng nguy hiểm cho cơ thể như:

  • Tắc mạch.
  • Nhồi máu cơ tim.
  • Thuyên tắc phổi.
  • Đông máu rải rác trong cơ thể.
  • Hoại tử 1 số bộ phận trong cơ thể.

Tác dụng của thuốc chống đông máu như nào?

  • Quá trình đông máu là 1 hiện tượng sinh lý bình thường giúp cơ thể ngăn chặn sự mất máu khi mạch máu bị tổn thương.
  • Tuy nhiên, nếu xuất hiện đông máu bệnh lý dẫn tới những biến chứng nguy hiểm hoặc có thể gây tử vong cho cơ thể, bác sĩ nên sử dụng những biện pháp điều trị thích hợp cho bệnh nhân.
  • Thuốc chống đông máu có tác dụng ngăn cản sự tạo thành và loại bỏ cục máu đông trong cơ thể vốn là nguyên nhân của các bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu, đông máu rải rác trong cơ thể, huyết khối động mạch gây biến chứng nhồi máu cơ tim, thuyên tắc mạch phổi,…

Tác dụng phụ của thuốc chống đông máu

Khi bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu dễ gặp các tác dụng phụ dưới đây như:

  • Xuất hiện những vết bầm tím dưới da.
  • Bệnh nhân bị xuất huyết ở chân răng hay mũi.
  • Khi điều trị bằng thuốc chống huyết khối, bệnh nhân đi tiểu thấy màu hồng.
  • Phụ nữ có thể bị rong kinh hay rong huyết khi sử dụng điều trị lâu ngày.
  • Buồn nôn và bệnh nhân có thể bị nôn cả ra máu.
  • Những nội tạng trong cơ thể có nguy cơ xuất huyết khó kiểm soát và bệnh nhân có thể tử vong.

Top 8 thuốc chống đông máu tốt nhất hiện nay tại Nhà thuốc An Tâm

  1. Thuốc chống đông Lovenox 4.000 anti Xa IU/0.4 ml
  2. Thuốc chống đông máu Sintrom 4mg
  3. Thuốc tan cục máu đông Coumadin 5mg
  4. Thuốc chống huyết khối Plavix Tab 75mg
  5. Thuốc kháng đông máu Aspirin Stada 81mg
  6. Thuốc chống đông máu Pradaxa 110mg
  7. Thuốc chống đông máu Xarelto Tab 10mg
  8. Thuốc kháng đông Eliquis 5mg

Lưu ý khi dùng thuốc chống đông máu

Khi sử dụng các thuốc chống đông máu để điều trị, người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ của thuốc hay tương tác của thuốc với các thuốc khác hoặc với thức ăn dẫn tới giảm tác dụng điều trị hoặc gây độc tính lên cơ thể. Vì thế, bệnh nhân khi dùng cần lưu ý như sau:

  • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về việc sử dụng thuốc đúng liều và đủ thời gian quy định.
  • Không ngừng sử dụng thuốc ngay khi không tham khảo ý kiến của bác sĩ.
  • Trong trường hợp bệnh nhân quên uống thuốc chống đông trong khoảng 8h thì bệnh nhân có thể tiếp tục dùng liều đã quên. Tuy nhiên, nếu quá giờ thì bệnh nhân không được dùng tiếp liều đó và ngày kế không được dùng liều gấp đôi.

Bệnh đông máu nên ăn gì?

Bệnh nhân khi đang sử dụng thuốc chống đông nên có chế độ dinh dưỡng phù hợp để không làm giảm hiệu quả tác dụng của thuốc:

  • Bệnh nhân nên ăn ở mức độ vừa phải thực phẩm chứa nhiều vitamin K (quả bơ, sữa đậu nành, các loại rau dền, rau muống, súp lơ xanh, cải thảo,…) sao cho đảm bảo bổ sung đủ lượng vitamin K cần thiết mỗi ngày mà không làm giảm hiệu quả điều trị bệnh của thuốc kháng đông máu.
  • Trong quá trình điều trị không nên sử dụng quá nhiều các chất kích thích, bia rượu hoặc thuốc lá vì chúng có thể làm thay đổi tác dụng của các thuốc chống đông, dẫn đến ảnh hưởng tới kết quả của phác đồ điều trị.
  • Uống nhiều nước hàng ngày trong lúc sử dụng thuốc chống đông để tăng tác dụng làm tan huyết khối, tăng quá trình trao đổi chất và thải trừ các chất độc ra ngoài cơ thể. Lượng nước thích hợp được các bác sĩ khuyên sử dụng hàng ngày với một người bình thường là: Nam giới cần uống: 3,7 lít nước, đối với nữ giới cần bổ sung: 2,7 lít nước.
  • Không nên sử dụng quá nhiều những thực phẩm dễ làm tích muối và nước trong cơ thể (thực phẩm giàu muối, thịt, sữa, nội tạng động vật,…) làm gia tăng nguy cơ bệnh nhân mắc các bệnh tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, mỡ trong máu.

Trên đây là những thông tin tổng quát về các loại thuốc chống đông được sử dụng trong quá trình điều trị bệnh. Qua bài viết này, hy vọng quý bạn đọc sẽ tìm được những thông tin bổ ích về cơ chế tác dụng và cách sử dụng thuốc chống đông, chế độ dinh dưỡng để cải thiện tình trạng huyết khối.