0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Zedcal Op

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Calcium Carbonate
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 6 viên
Mã sản phẩm: 00008207

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Zedcal OP có tác dụng như thế nào? liều dùng và tác dụng phụ ra sao? Thuốc Zedcal OP có giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu giá rẻ cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu ngay nào!

Thông tin cơ bản thuốc Zedcal OP điều trị loãng xương, thiếu Calci

  • Tên thuốc: Zedcal OP
  • Thành phần hoạt chất: Calci (dưới dạng Calci carbonat) 250mg; Calcitriol 0,25mcg; Kẽm (dưới dạng Kẽm sulfat monohydrat) 7,5mg
  • Loại thuốc: Thuốc xương khớp
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao phim, Hộp 5 vỉ x 6 viên.
  • Số đăng ký: VN-19272-15
  • Nhà sản xuất: Meyer Organics Pvt., Ltd – Ấn Độ
  • Nhà đăng kí: Meyer Healthcare Pvt., Ltd

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Actemra 162mg/0.9ml Sc B/4 điều trị bệnh xương khớp

Zedcal OP là thuốc gì?

  • Zedcal OP là thuốc được chỉ định điều trị bệnh loãng xương do thiếu canci.
  • Ngoài ra Zedcal OP còn dùng điều trị loạn dưỡng xương ở bệnh nhân suy thận.
  • Zedcal OP được nghiên cứu sản xuất bởi Meyer Organics Pvt., Ltd.
Zedcal OP la thuoc gi
Zedcal OP là thuốc gì?

Thuốc Zedcal OP có tác dụng gì?

Thuốc Zedcal OP có tác dụng:

  • Loãng xương
  • Các bệnh gây ra do thiếu calci huyết dai dẳng, chứng kém hấp thu calci và rối loạn trong chuyển hóa calci do giảm sản xuất vitamin D3 hoạt tính (calcitriol)
  • Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mãn tính (đặc biệt ở những bệnh nhân đang thẩm tách máu).
  • Thiểu năng tuyến cận giáp (hậu phẫu, tự phát hay giả tạo).
  • Đề kháng vitamin D và kém chuyển hóa/ còi xương dinh dưỡng hay nhuyễn xương, và còi xương phụ thuộc vitamin D.

Chống chỉ định Zedcal OP

  • Quá mẫn với thành phần của thuốc.
  • Tăng calci huyết hay có dấu hiệu bị nhiễm độc vitamin D.

Dược lực

Calcitriol, một trong những chất chuyển hóa có hoạt tính của vitamin D3, bình thường được tạo thành ở thận từ một tiền chất của nó là 25-hydroxycholecalciferol (25-HCC). Bình thường, lượng chất này được hình thành mỗi ngày là 0,5-1,0mcg, và tăng nhiều hơn trong giai đoạn mà sự tạo xương tăng cao (chẳng hạn trong giai đoạn tăng trưởng hoặc lúc có thai). Calcitriol làm thuận lợi cho sự hấp thu calci ở ruột và điều tiết sự khoáng hóa xương.

Dược động học

Hấp thu:

  • Calcitriol được hấp thu nhanh ở ruột. Sau khi uống liều duy nhất 0,25 đến 1 mcg Calcitriol, các nồng độ tối đa đạt được sau 3 đến 6 giờ.
  • Sau khi uống lặp lại nhiều lần, nồng độ của calcitriol trong huyết thanh đạt tình trạng cân bằng sau 7 ngày.

Phân bố:

  • Hai giờ sau khi uống liều duy nhất 0,5mcg Calcitriol, các nồng độ trung bình trong huyết thanh của calcitriol tăng từ 40,0 ± 4,4pg/ml đến 60,0 ± 4,4pg/ml, và giảm còn 53,0 ± 6,9pg/ml sau 4 giờ, 50 ± 7,0pg/ml sau 8 giờ, 44 ± 4,6pg/ml sau 12 giờ và 41,5 ± 5,1pg/ml sau 24 giờ.
  • Calcitriol và các chất chuyển hóa khác của vitamin D liên kết với những protein chuyên biệt của huyết tương trong quá trình vận chuyển trong máu.
  • Calcitriol có nguồn gốc ngoại sinh qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.

Chuyển hóa:

  • Nhiều chất chuyển hóa khác nhau của calcitriol, thể hiện các tác động khác nhau của vitamin D, đã được nhận dạng: 1alfa,25-dihydroxy-24-oxo-cholecalciferol
  • 1alfa,24R,25-trihydroxy-24-oxo-cholecalciferol
  • 1alfa,24R,25-trihydroxycholecalciferol
  • 1alfa,25R-dihydroxycholecalciferol-26,23S-lacton
  • 1alfa,25S,26-trihydroxycholecalciferol
  • 1alfa,25-dihydroxy-23-oxo-cholecalciferol
  • 1anpha,25R,26-trihydroxy-23-oxo-cholecalciferol 1alfa-hydroxy-23-carboxy-24,25,26,27-tetranorcholecalciferol.

Thải trừ:

Thời gian bán hủy đào thải của calcitriol khoảng 9 đến 10 giờ. Tuy nhiên thời gian duy trì tác dụng dược lý của một liều duy nhất khoảng 7 ngày.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Larfix 8Mg 3X10 Kusum Healthcare

Liều dùng của Zedcal OP

  • Loãng xương (đặc biệt loãng xương sau mãn kinh):1 viên x 2 lần/ngày.
  • Các bệnh gây ra do thiếu calci huyết dai dẳng, chứng kém hấp thu calci và rối loạn trong chuyển hóa calci do giảm sản xuất vitamin D3 hoạt tính (calcitriol): Ban đầu 1 viên/ 1 ngày hay 1 viên mỗi 2 ngày. Khi cần thiết, tăng liều dần dần (mỗi 2-4 tuần) cho tới liều tối đa là 1 viên x 3 lần/ngày.
  • Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mãn tính (đặc biệt ở những bệnh nhân đang thẩm tách máu): Ban đầu 1 viên/1 ngày hay 1 viên mỗi 2 ngày, tăng dần dần khi cần thiết.
  • Thiểu năng tuyến cận giáp (hậu phẫu, tự phát hay giả tạo): Ban đầu uống 1 viên/ngày vào buổi sáng, cho tới liều tối đa là 3 viên/ngày ở trẻ em hay 4 viên/ngày ở người lớn.
  • Đề kháng vitamin D và kém chuyển hóa/ còi xương dinh dưỡng hay nhuyễn xương, và còi xương phụ thuộc vitamin D:Ban đầu 1 viên/ngày vào buổi sáng. Tăng dần dần cho tới liều tối đa 3 viên/ ngày ở trẻ em và 4 viên/ngày ở người lớn.
Lieu dung cua Zedcal OP
Liều dùng của Zedcal OP

Cách dùng Zedcal-OP hiệu quả

Zedcal-OP viên nén nên uống trong bữa ăn chính. Không nhai và không uống khi bụng đói.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Thận trọng khi sử dụng Zedcal OP

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Sử dụng lâu dài ở trẻ em. Thận trọng đối với trẻ em dưới 3 tuổi.
  • Khuyến cáo theo dõi calci, phosphorus, magie và phosphate kiềm trong huyết tương.
  • Bệnh nhân dùng digitalis.
  • Không dùng chung với các thuốc khác có chứa Vitamin D.

Tác dụng phụ của Zedcal OP

  • Ở liều tối thiểu khuyến cáo Zedcal-OP dung nạp tốt. Dấu hiệu sớm của các phản ứng phụ bao gồm: yếu, chóng mặt, đau đầu, khô miệng, buồn nôn, táo bón, miệng có vị kim loại, đau cơ.
  • Dấu hiệu muộn: tiểu nhiều, khát nhiều, biếng ăn, sợ ánh sáng, viêm màng kết, sổ mũi, ngứa.

Tương tác thuốc

  • Không sử dụng đồng thời với những thuốc chứa magie.
  • Sự hấp thu giảm bởi cholestyramine, thuốc lợi tiểu, digitalis, phenyltoin, các phenobarbituric.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị xương khớp

Sử dụng thuốc Zedcal OP cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng khi sử dụng.

Sử dụng thuốc Zedcal OP cho người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản thuốc

Nơi thoáng mát, dưới 30 độ C.

Hướng dẫn mua hàng và Thanh Toán tại Nhà thuốc An Tâm

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Zedcal Op điều trị loãng xương, thiếu Calci. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Zedcal OP tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. Để biết giá thuốc Zedcal OP.

Lưu ý: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc Zedcal OP phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác giả: BS. Võ Lan Phương

Nguồn tham khảo:


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.