0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Imecal

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Calcitriol
Thương hiệu: Imexpharm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00003934

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Imecal 0,25mcg Calcitriol điều trị loãng xương như thế nào? Liều dùng và cách dùng thuốc ra sao? Gía thuốc, mua thuốc Farzincol 10mg ở đâu? Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin cơ bản thuốc Imecal 0,25mcg Calcitriol điều trị loãng xương

  • Tên thương hiệu: Imecal
  • Thành phần: Calcitriol
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Imexpharm – Việt Nam
  • Hàm lượng: 0,25mcg
  • Dạng bào chế: Viên nang mềm
  • Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên, hộp 3 vỉ x 10 viên 0,25mcg

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Kesera 750Mg Koreapharma 10X10

Imecal 0,25 mcg là thuốc gì?

Imecal 0,25 mcg là thuốc điều trị loãng xương nhờ tác dụng làm kích thích quá trình hấp thu calci ở ruột và điều hòa sự khoáng hóa xương. Ngoài ra, pms – Imecal 0,25 mcg còn có tác dụng làm tăng sự thành lập xương, ảnh hưởng đến sự Calci hóa sụn tăng trưởng nên cần cho sự phát triển xương bình thường ở trẻ em.

Imecal 0 25 mcg la thuoc gi
Imecal 0,25 mcg là thuốc gì?

Dược lực học

  • Calcitriol là phân tử có hoạt tính sinh học được chuyển hóa từ vitamin D3, tác động thông qua thụ thể ở ruột, đồng thời cũng gây tác động ở thận và tuyến cận giáp.
  • Calcitriol có tác dụng kích thích hấp thu calci qua ruột và điều hòa sự khoáng hóa xương. Ngoài ra, calcitriol còn giúp điều hòa sự hằng định calci nội môi, kích thích tạo cốt bào ở xương, tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu, giúp cho sự hấp thu calci ở thận. Tác động của thuốc có ích cho sự phát triển của xương, giảm tính trạng hạ calci huyết do bệnh lý như loãng xương, loạn dưỡng xương do thận, thiểu năng cận giáp…
  • Còi xương phụ thuộc vitamin D là do gen lặn bẩm sinh làm giảm chuyển hóa 25-hydroxycolecalciferol thành calcitriol. Vì vậy, sử dụng calcitriol được xem là một liệu pháp thay thế.
  • Tác dụng dược lý của một liều duy nhất calcitriol kéo dàl từ 3 – 5 ngày.

Dược động học

  • Calcitriol được hấp thu nhanh qua ruột. Nồng độ đình trong huyết thanh đạt được trong 3 – 6 giờ sau khi uống một liều duy nhất 0,25 mcg đến 1,0 mcg calcitriol.
  • Khoảng 99,9% calcitriol gắn kết với protein huyết tương. Giống như các chất chuyển hóa khác của vitamin D, calcitriol được vận chuyến trong máu bằng cách liên kết với alpha-globulin đặc hiệu. Calcitriol có thể đi vào tuần hoàn của bào thai, cũng như được vận chuyển vào sữa mẹ với lượng nhỏ.
  • Thời gian bán thải của calcitriol khoảng 3-5 ngày và 40% liều điều trị được đào thải trong vòng 10 ngày. Calcitriol cũng được hydroxyl hóa bởi men hydroxylase ở thận để tạo thành các dẫn chất kém hoạt tính hơn hoặc là các sản phẩm bài tiết.
  • Calcitrlol được bài xuất chủ yếu qua mật và có chu kỳ gan – ruột, chỉ một lượng nhỏ calcitriol xuất hiện trong nước tiểu. Calcitriol có thể được bài tiết qua sữa.

Cơ chế hoạt động

Chưa có báo cáo.

Imecal 0,25 mcg có tác dụng gì?

  • Điều trị chứng loãng xương sau mãn kinh

  • Phòng và trị các bệnh còi xương do dinh dưỡng hay do chuyển hóa.

  • Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mạn, đặc biệt ở bệnh nhân làm thẩm phân máu.

  • Thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật, thiểu năng tuyến cận giáp tự phát và thiểu năng tuyến cận giáp giả.

Thận trọng trong quá trình sử dụng Imecal

  • Thực hiện chế độ ăn uống theo sự chỉ dẫn của Bác sĩ nhằm cung cấp lượng calci hợp lý.

  • Điều trị pms-IMECAL 0,25 mcg luôn bắt đầu từ liều thấp nhất, không nên tăng đột ngột và phải điều chỉnh liều từ từ tùy theo nồng độ calci trong huyết thanh.

  • Theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết (ít nhất 2 lần/tuần) trong suốt thời gian điều trị, tránh tăng calci huyết đột ngột do thay đổi chế độ ăn.

  • Người có chức năng thận bình thường cần uống nhiều nước khi dùng pms-IMECAL 0,25 mcg, tránh tình trạng mất nước có thể xảy ra.

  • Thận trọng khi chỉ định đối với phụ nữ có thai và cho con bú.

  • Bệnh nhân có tiền sử sỏi thận hoặc bệnh mạch vành.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Calcitriol

  • Không dùng đồng thời với những chế phẩm chứa vitamin D và dẫn xuất, những thuốc khác chứa calci để tránh tăng calci huyết.

  • Cholestyramin ảnh hưởng đến quá trình hấp thu calci ở ruột.

  • Phenobarbital, phenytoin: ảnh hưởng đến sự tổng hợp calci nội sinh, làm giảm nồng độ calci trong huyết thanh.

  • Digitalis: tăng calci huyết có thể gây loạn nhịp.

  • Thuốc lợi tiểu thiazid: tăng nguy cơ tăng calci huyết ở bệnh nhân thiểu năng tuyến cận giáp.

  • Các thuốc corticoid, thuốc ức chế calci, thuốc kháng acid ức chế quá trình hấp thu calci.

Ai không nên dùng thuốc Imecal

Người tăng calci huyết, có dấu hiệu ngộ độc vitamin D hay mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú?

Thời kỳ mang thai 

Khi sử dụng Imecal với liều lớn hơn liều khuyến cáo, có thể xảy ra nguy cơ. Đã xảy ra hẹp van động mạch chủ, bệnh thận và chậm phát triển về tâm thần và/hoặc chậm phát triển về cơ thể ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh khi người mẹ bị tăng calci máu trong thời gian mang thai. Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ nếu đang mang thai. Chỉ dùng Imecal trong thời kỳ mang thai khi đã cân nhắc kỹ lợi ích và tác hại đối với thai nhi. 

Thời kỳ cho con bú

Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ nếu đang cho con bú. Imecal tiết qua sữa, vì vậy, người mẹ nên dừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng Imecal.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc?

Chưa có thông tin về việc dùng thuốc Imecal gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, tàu xe.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Ifetab 400Mg Chai 200V Uspharma

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Imecal 0,25mcg như thế nào?

Liều dùng

  • Liều pms-IMECAL 0,25 mcg tối ưu hàng ngày phải được xác định thận trọng tùy thuộc vào calci huyết đối với từng bệnh nhân và luôn được bắt đầu từ liều thấp nhất có thể được.

  • Trong thời gian điều trị pms-IMECAL 0,25 mcg với liều tối ưu được xác định, cần phải kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên calci huyết (ít nhất 1 lần / tháng) và điều chỉnh liều ngay khi gặp tình trạng tăng hoặc giảm calci huyết. Trường hợp tăng calci huyết (giới hạn bình thường 9-11 mg / 100 ml hay 2,25 – 2,75 mmol/l), cần giảm liều hoặc có thể tạm ngưng dùng pms-IMECAL 0,25 mcg đồng thời kiểm tra calci huyết và phosphat huyết trong huyết thanh hàng ngày.Khi calci huyết ổn định lại, có thể giảm liều so với liều pms-IMECAL 0,25 mcg đã dùng trước đó.

Một số thông tin đề nghị về liều dùng:

Loãng xương sau mãn kinh:

  • Liều khởi đầu được đề nghị là 0,25 mcg x 2 lần/ngày. Bổ sung calci phải kết hợp chặt chẽ với chế độ ăn hàng ngày, có thể tăng liều pms-IMECAL 0,25 mcg nếu ít hơn 500 mg calci được cung cấp từ thức ăn hàng ngày và không vượt quá 1000 mg/ngày.

Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mạn, đặc biệt ở bệnh nhân làm thẩm phân máu:

  • Liều khởi đầu là 0,25 mcg/24 giờ và 0,25 mcg/48 giờ nếu bệnh nhân có calci huyết bình thường hay giảm nhẹ. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau thời gian điều trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/24 giờ, đồng thời theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.

Thiểu năng tuyến cận giáp và còi xương:

  • Liều khởi đầu là 0,25 mcg/ngày, uống vào buổi sáng. Theo dõi các thông số lâm sàng và sinh hóa, nếu không tiến triển sau thời gian điều trị 2-4 tuần có thể tăng liều thêm 0,25 mcg/ngày, đồng thời theo dõi chặt chẽ nồng độ calci huyết ít nhất 2 lần/tuần.

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Lieu dung va cach su dung thuoc Imecal 0 25mcg
Liều dùng và cách sử dụng thuốc Imecal 0,25mcg

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Dùng Imecal 0,25 mcg quá nhu cầu hàng ngày của cơ thể làm tăng calci huyết, calci niệu và phosphat huyết. Lượng lớn calci vào cơ thể và phosphat đi kèm có thể dẫn đến tình trạng ngộ độc.

  • Ngộ độc cấp: suy nhược, đau đầu, ngủ gà, buồn nôn, nôn, viêm họng, táo bón, đau cơ, đau xương và có vị kim loại.

  • Ngộ độc mạn: tiểu nhiều, khát nước, biếng ăn, giảm cân, tiểu đêm, viêm kết mạc, viêm tụy, sợ ánh sáng, sổ mũi, ngứa, sốt; tăng BUN, nhôm niệu, cholesterol máu, SGOT và SGPT; sự vôi hóa lạc chỗ, tăng calci thận, cao huyết áp, loạn nhịp tim và hiếm khi bị rối loạn tâm thần.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Imecal 

  • pms-IMECAL 0,25 mcg ở liều điều trị và đáp ứng đủ nhu cầu cơ thể không gây các tác dụng ngoại ý. Tuy nhiên, khi dùng pms-IMECAL 0,25 mcg liều cao vượt quá nhu cầu cơ thể sẽ gây ra những triệu chứng quá liều.

  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị xương khớp

Thuốc Imecal giá bao nhiêu?

Thuốc Imecal được bán với giá dao động từ 65 – 75.000 đồng/ hộp.

Lưu ý giá thuốc Imecal có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc An Tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Để biết giá thuốc Imecal cụ thể vui lòng liên hệ Nhà thuốc An Tâm qua 0937542233.

Thuốc Imecal mua ở đâu?

Nhà thuốc An Tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Imecal giá rẻ

Liên hệ: 0937542233

Địa chỉ Nhà thuốc An Tâm: 5 Quang Trung, Hiệp Phú, Quận 9, Hồ Chí Minh

Cách bảo quản thuốc Imecal

Dưới 300C, tránh ẩm và ánh sáng.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Imecal điều trị loãng xương. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS Võ Lan Phương

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Nguồn tham khảo:

Imecal ngày truy cập 21/07/2021: https://www.drugs.com/mtm/calcitriol.html

Imecal ngày truy cập 21/07/2021: Nhà Thuốc LP


TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.