0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Bilaxten 20Mg

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Bilastine
Xuất xứ thương hiệu: Pháp
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00010658

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Bilaxten điều trị triệu chứng của bệnh viêm mũi, viêm kết mạc (theo mùa và mạn tính), nổi mề đay. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc Bilaxten ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Bilaxten 

  • Xuất xứ thương hiệu: Pháp
  • Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
  • Dược chất chính: Bilastine
  • Loại thuốc: Thuốc điều trị viêm mũi, viêm xoang
  • Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén dạng bao phim 20mg
  • Nhà sản xuất: Menarini

Bilaxten là thuốc gì?

Bilaxten 20mg là thuốc có dạng viên nén của Công ty sản xuất Menarini (Pháp) có thành phần chính là Bilastine. Bilaxten là thuốc điều trị triệu chứng của bệnh viêm mũi, viêm kết mạc (theo mùa và mạn tính), nổi mề đay.

Dược lực học Bilaxten

Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamin sử dụng đường toàn thân, các thuốc kháng histamin khác sử dụng đường toàn thân. Mã ATC là RONAX 29.

Bilastine là một chất đối kháng histamin không gây buồn ngủ, có tác dụng kéo dài, đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi và không có ái lực với thụ thể Muscarinic.

Bilastine ức chế các phản ứng mẩn ngứa, ban đỏ trên da do histamin trong vòng 24 giờ sau khi sử dụng một liều đơn.

Trong các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện trên người lớn và trẻ vị thành niên có viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm), Bilastine 20mg, sử dụng một lần một ngày trong vòng 14-28 ngày, đem lại hiệu quả trong việc làm giảm các triệu chứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngạt mũi, chảy nước mắt và đỏ mắt.

Bilastine kiểm soát hiệu quả các triệu chứng trong vòng 24 giờ.

Trong hai thử nghiệm lâm sàng được thực hiện trên bệnh nhân mày đay nguyên phát mãn tính, Bilastine 20mg, uống một lần/ngày trong 28 ngày chứng minh được hiệu quả trong làm giảm mức độ ngứa và giảm số lượng, kích thước của các vết sần cũng như cảm giác khó chịu của bệnh nhân do mày đay. Bệnh nhân cải thiện được chất lượng giấc ngủ và do đó, cải thiện chất lượng cuộc sống.

Không có trường hợp nào kéo dài khoảng QT hiệu chỉnh hoặc tác dụng không mong muốn trên tim mạch được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng của bilastine, ngay cả với liều 200mg mỗi ngày (gấp 10 lần liều điều trị) trong vòng 7 ngày trên 9 bệnh nhân, hoặc thậm chí ngay cả khi cùng phối hợp với các thuốc ức chế P-gp, như ketoconazole (24 bệnh nhân) và erythromycin (bệnh nhân). Thêm vào đó, một nghiên cứu theo dõi khoảng QT cũng đã được thực hiện trên 30 người tình nguyện.

Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, khi sử dụng liều khuyến cáo là 20mg một lần/ngày, dữ liệu về tính an toàn trên hệ thần kinh trung ương của Bilastine tương đương với giả dược và tỉ suất ghi nhận tình trạng buồn ngủ không khác biệt có ý nghĩa thống kê so với giả dược. 

Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy Bilastine với liều 40mg một lần/ngày không ảnh hưởng đến hoạt tính tâm thần vận động cũng như khả năng lái xe được đánh giá thông qua một bài kiểm tra lái xe quy chuẩn.

Người cao tuổi: Người cao tuổi (> 65 tuổi) được lựa chọn trong nghiên cứu pha II và pha III, kết quả cho thấy không có sự khác biệt trong hiệu quả cũng như độ an toàn khi so sánh với nhóm bệnh nhân trẻ tuổi hơn.

Một nghiên cứu hậu mãi trên 146 bệnh nhân cao tuổi cho thấy không có sự khác biệt về đặc tính an toàn so với nhóm bệnh nhân là đối tượng người trưởng thành.

Trẻ em: Trong các nghiên cứu phát triển lâm sàng trên đối tượng thanh thiếu niên (từ 12 đến 17 tuổi) trong đó có 128 thanh thiếu niên dùng Bilastine trong các nghiên cứu lâm sàng (81 người tham gia nghiên cứu mù đôi điều trị viêm mũi dị ứng). 116 thanh thiếu niên khác được lựa chọn ngẫu nhiên dùng thuốc hoặc giả dược, cho thấy không có sự khác biệt về hiệu quả và tính an toàn giữa đối tượng là người trưởng thành và thanh thiếu niên.

Cơ quan quản lý dược phẩm châu Âu đã trì hoãn nghĩa vụ phải nộp kết quả nghiên cứu lâm sàng của Bilastine trên một nhóm đối tượng trẻ em trong điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay.

Dược động học Bilaxten

Hấp thu: Bilastine được hấp thu nhanh sau khi uống và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 1,3 giờ. Thuốc không bị tích lũy. Giá trị sinh khả dụng đường uống trung bình của bassline là 61%.

Phân bố: Nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy Bilastine là một cơ chất của P-gp và cơ chất của CATP. Bilastine không phải là cơ chất của các chất vận chuyển BCRP hoặc chất vận chuyển tại thận OCT2, OAT1 và OAT3. Theo các nghiên cứu in vitro, bilastine không được dự đoán là ức chế các chất vận chuyển trong toàn hệ thống, bao gồm: P-gp, MRP2, BCRP, BSEP, OATP1B1, CATP1B3, OATP2B1, OAT1, CAT3, OCT1, OCT2, và NTCP, do chỉ có mức độ ức chế thấp được ghi nhận với P-gp, OATP2B1 và OCT1, với giá trị ICso ước tính >300 MM, cao hơn rất nhiều so với nồng độ tối đa ước tính trong huyết tương Cmax. Vì thế, các tương tác này không có nhiều ảnh hưởng trên lâm sàng.

Tuy nhiên, cũng theo các nghiên cứu này, không thể loại trừ tác dụng ức chế của Bilastine lên các chất vận chuyển trên niêm mạc ruột.

Ở liều điều trị, tỉ lệ gắn với protein huyết tương của thuốc là 84-90%.

Chuyển hóa: Kết quả các nghiên cứu in vitro cho thấy bilastine không cảm ứng hoặc ức chế hoạt tính của CYP450.

Thải trừ: Trong một nghiên cứu cân bằng khối được thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh, sau khi uống một liều đơn 20mg 14C-bilastine, gần như 95% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu (28,3%) và phân (66,5%) dưới dạng blastine không biến đổi.

Điều này cho thấy Bilastine không được chuyển hóa nhiều trong cơ thể người. Thời gian bán thải trung bình tính trên người tình nguyện khỏe mạnh là 14,5 giờ.

Mức độ tuyến tính: Bilastine biểu hiện mô hình dược động học tuyến tính trong khoảng liều nghiên cứu (5 đến 220mg), với mức độ dao động nhỏ giữa các cá thể.

Bệnh nhân suy thận: Trong một nghiên cứu trên các bệnh nhân suy thận, giá trị trung bình (SD) của AUC0 tăng từ 737,4 (+260,8) ng 1 giờ/ml trên bệnh nhân chức năng thận bình thường (độ lọc cầu thận: > 80ml/phút/1,73 m2) lên 967,4 (+140,2) ng 1 giờ/ml trên bệnh nhân suy thận nhẹ (Độ lọc cầu thận: 50-80 ml/phút/1,73 m2), 1384,2 (+263,23) ng 1 giờ/ml trên bệnh nhân suy thận trung bình (Độ lọc cầu thận 30-50 ml/phút 1,73 m), và 1708,5 (+699,0) ng x giờ/ml trên bệnh nhân suy thận nặng (Độ lọc cầu thận:

suy thận trung bình và 18,4 h (+ 11,4) trên bệnh nhân suy thận nặng. Quá trình bài xuất qua nước tiểu gần như được hoàn tất sau 48 -72giờ trên tất cả các đối tượng. Những thay đổi về dược động học này không cho thấy ảnh hưởng rõ rệt trên lâm sàng trên

độ an toàn của Bilastine, do nồng độ thuốc trong huyết tương trong trường hợp bệnh nhân suy thận vẫn nằm trong khoảng điều trị.

Bệnh nhân suy gan: Không có dữ liệu về dược động học trên bệnh nhân suy gan. Ở người, bilastine không bị chuyển hóa. Do kết quả trong những nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận cho thấy đường thải trừ qua thận là đường thải trừ chính, quá trình bài xuất qua một chỉ đóng góp một phần rất nhỏ vào sự thải trừ của bilastine. Sự thay đổi chức năng gan có thể không làm thay đổi đáng kể dược động học của bilastine trên lâm sàng.

Người cao tuổi: Có rất ít dữ liệu dược động học ở người trên 65 tuổi. Chưa có khác biệt có ý nghĩa thống kê nào được ghi nhận giữa đặc tính dược động học của bilastine trên người cao tuổi và trên người trẻ tuổi.

Trẻ em: Không có dữ liệu dược động học ở thanh thiếu niên (từ 12 – 17 tuổi) vì có thể ngoại suy từ dữ liệu của người trưởng thành.

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

  • Đang cập nhật

Thuốc Bilaxten có tác dụng gì?

Bilaxten thường được sử dụng để điều trị triệu chứng trong trường hợp viêm mũi dị ứng (theo mùa và quanh năm) hoặc nổi mày đay.

Thuoc Bilaxten 20mg Cong dung va cach dung
Thuốc Bilaxten có tác dụng gì?

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Bilaxten?

Tương tác với Ketoconazol hoặc Erythromycin:

  • Uống đồng thời Bilastine và Ketoconazol hoặc Erythromycin có thể làm tăng AUC của Bilastine 2 lần, tăng Cmax 2-3 lần. Điều này có thể giải thích do tương tác với các chất vận chuyển đưa thuốc trở lại lòng ống tiêu hóa, do bilastine là cơ chất của P-gp và không bị chuyển hóa. Những thay đổi này có thể không ảnh hưởng đến mức độ an toàn của Bilastine cũng như Ketoconazol hoặc Erythromycin. Các thuốc khác cũng là cơ chất hoặc chất ức chế P-gp, ví dụ như Cyclosporine, cũng có nguy cơ làm tăng nồng độ huyết tương của Bilastine.

Tương tác với Diltiazem:

  • Uống đồng thời Bilastine 20mg và Diltiazem 60mg làm tăng nồng độ C của Bilastine lên 50%. Điều này có thể lý giải do tương tác với các chất vận chuyển đưa thuốc trở lại lòng ống tiêu hóa, và có thể không ảnh hưởng đến mức độ an toàn của Bilastine.

Tương tác với Lorazepam:

  • Uống đồng thời Bilastine 20mg và Lorazepam 3mg trong 8 ngày không làm tăng tác dụng trên hệ thần kinh trung ương của Lorazepam.

Ai không nên dùng thuốc Bilaxten?

  • Những người mẫn cảm với Bilaxten hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

Thời kỳ mang thai: Không có hoặc có rất ít dữ liệu về việc sử dụng Bilaxten trên phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên khả năng sinh sản, sự phát triển của bào thai và sau sinh. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, tránh sử dụng BILAXTEN trong giai đoạn mang thai.

Thời kỳ cho con bú: Chưa có nghiên cứu tiến hành trên người xem liệu Bilaxten có bài xuất vào sữa mẹ hay không. Dữ liệu dược động học hiện có trên động vật cho thấy Bilaxten được bài xuất vào trong sữa. Trên thực tế, cần quyết định tiếp tục/ngừng cho con bú hay tiếp tục ngừng sử dụng Bilaxten dựa trên tương quan giữa lợi ích của việc bú mẹ cho trẻ và lợi ích của mẹ khi sử dụng Bilaxten.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

Một nghiên cứu được thực hiện đề đánh giá tác động của Bilaxten lên khả năng lái xe đã cho thấy việc sử dụng liều 20mg không ảnh hưởng đến khả năng lái xe. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được thông báo rằng có một số trường hợp hiếm gặp có thể thấy buồn ngủ và ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc tàu xe.

Liều dùng và cách sử dụng Bilaxten như thế nào?

Liều dùng thuốc Bilaxten

Sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng 20mg (1 viên) một lần/ngày để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng (thường xuyên hoặc theo mùa) và mày đay.

Cần uống thuốc Bilaxten vào thời điểm 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau ăn. Nên uống toàn bộ liều trong 1 lần duy nhất trong ngày.

Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều Bilaxten trên người cao tuổi.

Trẻ em: Chưa có kinh nghiệm sử dụng Bilaxten cho trẻ em từ 0 – 2 tuổi đối với các chỉ định viêm mũi dị ứng và mày đay. Thông tin về độ an toàn và hiệu quả của Bilaxten trên trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan: Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng thuốc trên bệnh nhân suy gan. Do Bilaxten không chuyển hóa qua gan mà chủ yếu thải trừ qua thận, tình trạng suy gan có thể không làm nồng độ thuốc trong máu vượt quá giới hạn an toàn. Do đó, không cần chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan.

Độ dài đợt điều trị; Trong điều trị viêm mũi dị ứng, việc điều trị chỉ giới hạn trong khoảng thời gian có tiếp xúc với yếu tố dị nguyên. Cụ thể là trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa, có thể ngừng thuốc khi hết triệu chứng và sử dụng lại khi triệu chứng xuất hiện trở lại. Trong điều trị viêm mũi dị ứng quanh năm, nên sử dụng thuốc liên tục trong suốt thời gian tiếp xúc với dị nguyên.

Trong điều trị mày đay. Thời gian điều trị phụ thuộc vào dạng mày đay, thời gian và diễn biến của triệu chứng.

Cách sử dụng thuốc Bilaxten

  • Thuốc Bilaxten dùng đường uống
  • Đọc kỹ thông tin sử dụng: chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ, liều dùng, cách dùng… chi tiết trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Bilaxten.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Bilaxten?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều Bilaxten?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Bilaxten, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều Bilaxten kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều Bilaxten đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Bilaxten

Đa số các loại thuốc kháng histamin thế hệ đầu như Bilastine đều ít nhiều gây nên những tác dụng phụ cho người sử dụng. Trong quá trình dùng thuốc Bilaxten bạn có thể gặp phải một số tác dụng ngoài mong muốn như:

  • Buồn ngủ
  • Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt
  • Tình trạng khó thở
  • Khó chịu ở mũi, khô mũi
  • Đau bụng trên
  • Mệt mỏi, khát nước và tăng tình trạng mệt mỏi sẵn có
  • Xuất hiện tình trạng sốt và suy nhược

Thuốc Bilaxten giá bao nhiêu?

  • Thuốc Bilaxten có giá khoảng: 100.000 đồng/hộp
  • Lưu ý giá thuốc Bilaxten có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Bilaxten cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233.

Mua thuốc Bilaxten ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Bilaxten giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Bilaxten uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Cách bảo quản thuốc Bilaxten

  • Bạn nên bảo quản thuốc Bilaxten ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc Bilaxten trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc Bilaxten tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc Bilaxten vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Bilaxten. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:


TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.