0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Hepcinat Lp 490mg – Thuốc điều trị viêm gan C hiệu quả

(đánh giá) 0 đã bán

THÔNG TIN THUỐC HEPCINAT LP 490MG

 

Danh mục

Thuốc kháng virus

Thành phần chính

Sofosbuvir, Ledipasvir

Dạng bào chế

Viên nén

Quy cách

Hộp 28 viên

Chỉ định

Viêm gan C, Xơ gan

Xuất xứ thương hiệu

Ấn Độ

Công dụng

Hepcinat-LP 490 mg của Công ty Natco Pharma Limited, thành phần chính là ledipasvir và sofosbuvir.

Thuốc dùng điều trị

Viêm gan C mãn (CHC) ở người lớn tuýp 1, 3, 4, 5 hoặc 6, bệnh nhân viêm gan C do virus (HCV) dạng hoạt động chuyên biệt. Hepcinat-LP 490 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hình bầu dục, màu xanh lá cây, một mặt khắc “SL”, một mặt trơn. Lọ 28 viên.

Thuốc cần kê toa

Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)

Số đăng ký

VN3-101-18

Độ tuổi

Trên 18 tuổi

Cảnh báo

Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc, Mang thai, Suy gan, Suy thận

Nước sản xuất

India

Lưu ý

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Hepcinat-LP thường được dùng trong điều trị viêm gan C thuộc type 1, 4, 5 hoặc 6 ở người lớn. Bài viết dưới đây của nhà thuốc An Tâm sẽ chia sẻ cho bạn cách sử dụng và một số lưu ý của thuốc, từ đó bạn có thể dùng thuốc một cách an toàn và hiệu quả nhất.

hepcinat lp

I. Thuốc Hepcinat-Lp là gì? 

Thuốc Hepcinat-LP dùng trong điều trị viêm gan C do virus dạng hoạt động chuyên biệt, viêm gan C ở người lớn tuýp 1, 3, 4, 5 hoặc 6. Do công ty Natco Pharma Limited tại Ấn Độ sản xuất và được Gilead Sciences Inc. cấp phép.

Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, hình bầu dục, màu xanh lá, một mặt trơn, một mặt khắc “SL”. Hộp 28 viên.

II. Thành phần chính thuốc Hepcinat Lp

Hepcinat-LP có thành phần chính là Ledipasvir (90mg) và Sofosbuvir (400mg).

III. Công dụng thuốc Hepcinat Lp mang lại

1. Chỉ định

  • Điều trị viêm gan C mãn tính (CHC) type 1, 3, 4, 5 hoặc 6 ở người lớn 
  • Cho các bệnh nhân viêm gan C do virus (HCV) có dạng hoạt động chuyên biệt

2. Dược lực học

– Cơ chế tác động:

Ledipasvir sẽ ức chế protein HCV NS5A của virus gây viêm gan C (HCV) để ngăn cản quá trình tổng hợp ARN và sao chép của virus HCV.

Sofosbuvir ngăn cản sự nhân đôi của virus. Thông qua quá trình chuyển hóa nội bào tạo nên chất có tác dụng dược lý uridin analogue triphosphate (GS-461203), chất này tích hợp vào HCV RNA bởi enzyme NS5B polymerase với vai trò kết thúc chuỗi phản ứng. GS-461203 không ức chế DNA và enzyme RNA-polymerase ở người.

– Hoạt tính kháng virus:

Với 40% huyết thanh người sẽ không ảnh hưởng đến tác động kháng virus HCV của sofosbuvir nhưng sẽ giảm đi 12 lần tác động kháng virus HCV tuýp la của ledipasvir.

3. Dược động học

– Hấp thụ:

  • Ledipasvir: sau 4 – 4,5 giờ sử dụng
  • Sofosbuvir được hấp thụ một cách nhanh chóng trong khoảng 0,8 – 1 giờ sau khi sử dụng

– Phân bố

Tỷ lệ ledipasvir liên kết với protein huyết tương người là hơn 99,8%. Tỷ lệ này ở Sofosbuvir là khoảng 61-65%, nồng độ thuốc không ảnh hưởng tới sự gắn kết này.

– Chuyển hóa

Sau một liều ledipasvir 90mg [14 C], phơi nhiễm hơn toàn thân hơn 98%. Ledipasvir dạng không đổi có chủ yếu trong phân. Sofosbuvir sẽ chuyển hóa nhiều ở gan tạo thành triphosphat tương tự nucleoside có hoạt tính dược lý GS-461203

– Thải trừ

Ledipasvir được bài tiết trung bình 70% qua phân và 2,2% là chất chuyển hóa oxy hóa M19. Thời gian bán thải cuối của ledipasvir trung bình là 47 giờ. Sofosbuvir phần lớn được thu hồi được trong nước tiểu là GS-331007 (78%) trong khi 3,5% là dưới dạng sofosbuvir.

IV. Liều dùng và cách dùng của thuốc Hepcinat Lp

hepcinat lp

1. Cách dùng

Thuốc được uống nguyên viên trước hoặc sau bữa ăn. Thuốc có vị đắng nên không được nhai hoặc nghiền

2. Liều dùng

– 1 viên/lần/ngày, uống trước hoặc sau khi ăn:

Trong vòng 5 giờ sau khi dùng thuốc, bệnh nhân có dấu hiệu nôn ói thì cần uống thêm 1 viên. Nếu sau 5 giờ mới xảy ra hiện tượng nôn ói, không cần phải thêm liều.

Đối tượng sử dụng

Thời gian điều trị

Bệnh nhân viêm gan C type 1, 4, 5 hoặc 6

Bệnh nhân không bị xơ gan

Hepcinat-LP khoảng 12 tuần.

Type 1 chưa được điều trị sẽ dùng khoảng 8 tuần.

Trường hợp đã điều trị trước với nghi ngờ cần điều trị lại sẽ dùng thêm ribavirin khoảng 12 tuần hoặc Hepcinat-LP khoảng 24 tuần.

Bệnh nhân bị xơ gan nhẹ

Ribavirin + Hepcinat-LP khoảng 12 tuần hoặc Hepcinat-LP khoảng 24 tuần.

Bệnh nhân có cấy ghép gan không bị xơ gan hoặc bị nhẹ

Ribavirin + Hepcinat-LP khoảng 12 tuần hoặc Hepcinat-LP khoảng 12 tuần (bệnh nhân không xơ gan), khoảng 24 tuần (bệnh nhân xơ gan).

Bệnh nhân bị xơ gan nặng

Ribavirin + Hepcinat-LP khoảng 12 tuần hoặc Hepcinat-LP khoảng 24 tuần.

Bệnh nhân viêm gan C type 3

Bệnh nhân bị xơ gan nhẹ hoặc lần điều trị trước thất bại

Ribavirin + Hepcinat-LP khoảng 24 tuần.

Cần xem kỹ hướng dẫn sử dụng ribavirin khi sử dụng kết hợp với Hepcinat-LP. Bệnh nhân bị xơ gan nhẹ và vừa cần dựa vào cân nặng để sử dụng ribavirin hợp lý (<75kg = 1000mg và >75kg = 1200mg) và chia làm 2 lần uống trong bữa ăn.

Đối với bệnh nhân xơ gan nặng, ribavirin  ở liều khởi đầu sử dụng: 600mg/liều/ngày. Nếu liều khởi đầu dung nạp tốt, có thể tăng lên tối đa 1000 (<75kg) đến 2000 mg (>75kg) mỗi ngày. Trường hợp dung nạp không tốt, liều sẽ giảm dựa trên mức hemoglobin. 

– Hiệu chỉnh liều của ribavirin đối với bệnh nhân uống 1000-1200mg/ngày:

Giá trị xét nghiệm

Giảm ribavirin đến 600mg/ngày nếu:

Ngưng dùng ribavirin nếu:

Nồng độ hemoglobin đối với bệnh nhân không có bệnh tim mạch

<10g/dL

<8,5g/dL

Nồng độ hemoglobin đối với bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tim mạch

Giảm >2g/dL trong 4 tuần điều trị

<12g/dL cho dù đã giảm liều trong 4 tuần điều trị

Nếu xuất hiện biểu hiện lâm sàng hoặc một xét nghiệm bất thường khiến ribavirin bị từ chối, có thể khởi đầu với liều ribavirin 600mg và sau đó tăng lên 800mg mỗi ngày. Tuy nhiên, không nên tăng đến liều tối đa (1000mg-1200mg/ngày).

– Đối tượng khác:

  • Bệnh nhân lớn tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều
  • Bệnh nhân suy thận: cần cẩn trọng khi dùng
  • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều đối với những bệnh nhân suy gan nhẹ, vừa hoặc nặng.
  • Trẻ em: Chưa chứng minh được tác dụng điều trị của Hepcinat-LP ở trẻ em và trẻ dưới 18 tuổi

3. Dùng quá liều nên làm gì?

Vì hiện nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu nên khi sử dụng quá liều, bệnh nhân phải được theo dõi để loại trừ độc. Điều trị quá liệu Hepcinat-LP gồm các biện pháp hỗ trợ tổng quát như theo dõi dấu hiệu sinh tồn và quan sát tình trạng lâm sàng của của bệnh nhân.

4. Quên 1 liều cần làm gì?

Trong vòng 18 tiếng kể từ thời điểm cần uống nếu quên 1 liều, bệnh nhân cần uống thuốc sớm nhất có thể và sau đó vẫn uống thuốc theo lịch bình thường. 

Trường hợp đã quá 18 tiếng, bệnh nhân phải đợi đến lần uống thuốc tiếp theo và không được uống gấp đôi liều.

V. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Hepcinat-Lp

Tác dụng phụ phổ biến là đau đầu, mệt mỏi, đôi khi có buồn nôn, mất ngủ và tiêu chảy.

Nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào khác, thông báo ngay cho bác sĩ của bạn.

VI. Lưu ý của thuốc Hepcinat-Lp

1. Chống chỉ định

Các trường hợp sau đây sẽ không dùng thuốc Hepcinat-LP 490mg:

  • Người bệnh mẫn cảm với các thành phần có trong công thức thuốc
  • Sử dụng đồng thời rosuvastatin.
  • Sử dụng với thuốc tăng cường hiệu lực ở ruột non như rifampicin, rifabutin, St.John’s wort (Hypericum perforatum), carbamazepin, phenobarbital và phenytoin.

2. Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi chỉ định Hepcinat-LP cho các bệnh nhân sau:

– Tác động lên các kiểu gen chuyên biệt: Liên quan đến phác đồ điều trị viêm gan C các tuýp khác nhau, các kiểu sao chép chuyên biệt của virus và các hoạt tính lâm sàng

– Triệu chứng chậm nhịp tim khi dùng chung với amiodaron: Triệu chứng này thường xảy ra vài giờ đến vài ngày kể từ khi sử dụng Hepcinat-LP. Triệu chứng sẽ hết khi ngưng điều trị HCV. Nguy cơ bị chậm nhịp tim sẽ cao hơn ở người có tiền sử bệnh gan hoặc có dùng thuốc chẹn beta. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời Hepcinat-LP với amiodaron. 

Nếu không có thuốc thay thế hoặc phương pháp điều trị khác:

  • Khuyến cáo bệnh nhân về tính nghiêm trọng của nguy cơ chậm nhịp tim
  • Bệnh nhân nội trú theo dõi nhịp tim trong 48 giờ đầu, sau đó được điều trị ngoại trú và tự theo dõi hàng ngày ít nhất trong 2 tuần đầu điều trị.

– Hiệu quả điều trị giảm do chất kích hoạt P-gp: Khuyến cáo không nên sử dụng đồng thời Hepcinat-LP với chất kích hoạt P-gp. Vì sẽ làm giảm hiệu quả điều trị của Hepcinat-LP.

– Những loại thuốc khác liên quan: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời Hepcinat-LP với thuốc khác chứa Sofosbuvir.

– Bệnh nhân đã từng dùng thuốc kháng virus trực tiếp tác động lên HCV: Điều trị thất bại với Hepcinat-LP là do đột biến đề kháng chọn lọc NS5A làm giảm đáp ứng với ledipasvir. Đồng thời không có tư liệu cho hiệu quả điều trị lại bằng chất ức chế NS5A cho những bệnh nhân điều trị thất bại trước đó. Do đó, tiến trình điều trị dài hơn cần được xem xét.

– Suy thận: Bệnh nhân bị suy thận cần cẩn trọng khi sử dụng thuốc Hepcinat-LP

– Sử dụng với tác nhân kích hoạt P-gp trung bình: Không khuyến cáo sử dụng thuốc này đồng thời với Hepcinat-LP vì sẽ làm giảm hiệu quả điều trị của Hepcinat-LP.

– Sử dụng với thuốc kháng HIV: Bệnh nhân dùng cùng lúc Hepcinat-LP với cobicistat/elvitegravir/emtricitabine/ tenofovir disoproxil fumarat hoặc tenofovir disoproxil fumarat với một chất ức chế HIV protease cần được theo dõi các tác dụng phụ liên quan tới tenofovir.

– Dùng với các thuốc kháng HMG-Coa reductase: Sử dụng đồng thời sẽ làm tăng nguy cơ các bệnh về cơ và tiêu cơ vân. Chưa đủ tư liệu về việc sử dụng Hepcinat-LP ở bệnh nhân nhiễm cả HCV/HBV.

3. Sử dụng Hepcinat Lp có lái xe được không?

hepcinat lp

Ledipasvir/sofosbuvir dù có hay không dùng chung với ribavirin cũng sẽ không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy vậy, bệnh nhân khi điều trị với ledipasvir/sofosbuvir có thể bị mệt mỏi.

4. Thời kỳ mang thai

Chưa đủ tư liệu, nghiên cứu cụ thể việc sử dụng phối hợp ledipasvir/sofosbuvir ở phụ nữ mang thai.

5. Thời kỳ cho con bú

Chưa có nghiên cứu nào về việc phối hợp ledipasvir/sofosbuvir và các chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không.

6. Tương tác thuốc

  • Ảnh hưởng của Hepcinat-LP đến các thuốc khác

Ledipasvir là chất ức chế in vitro thuốc chuyển vận protein P-gp và kháng ung thư vú (BCRP), đồng thời có thể tăng sự hấp thụ các chất đồng vận ở ruột non. Khi dùng chung với ledipasvir hoặc sofosbuvir, thì những hợp chất là chất nền của những enzym chuyển hóa như CYP2C, CYP3A4 và UGT1A1 có thể bị giảm nồng độ trong huyết tương. 

Các thuốc có khoảng trị liệu hẹp và bị chuyển hóa bởi các isoenzym UGT1A1 và CYP3A4 khi sử dụng phải cần được khuyến cáo, theo dõi cẩn thận.

  • Khả năng Hepcinat-LP bị các thuốc khác ảnh hưởng

Các thuốc kích hoạt P-gp mạnh như rifampicin, phenytoin, rifabutin, St. John’s wort, carbamazepine và phenobarbital có thể làm giảm hiệu quả điều trị, do đó bị chống chỉ định với Hepcinat-LP. 

Có thể dùng đồng thời thuốc ức chế P-gp hoặc/và BCRP với ledipasvir/sofosbuvir. Chưa đánh giá được sự tương tác thuốc trên lâm sàng với ledipasvir/sofosbuvir gián tiếp bởi enzym UGT1A1 hoặc CYP450S.

  • Người bệnh đang điều trị với các thuốc kháng vitamin K

Trong suốt quá trình điều trị có thể làm thay đổi chức năng gan nên cần theo theo dõi chặt chẽ giá trị INR (International Normalised Ratio).

  • Tương tác giữa các thuốc khác với Hepcinat-LP

Thuốc kháng acid: Thời gian sử dụng Hepcinat-LP và các thuốc kháng acid được khuyến cáo cách nhau 4 giờ.

Thuốc kháng histamin H2: Liều lượng không vượt quá liều tương đương famotidin/2 lần/ ngày.

Thuốc ức chế bơm proton: Các thuốc này được dùng với liều tương đương với omeprazol 20mg. Hepcinat-LP được sử dụng trước nếu được chỉ định dùng chung.

  • Thuốc chống loạn nhịp

Amiodaron: Nếu không có sự thay thế mới sử dụng. Khi dùng thuốc này đồng thời với Hepcinat-LP cần theo dõi chặt chẽ.

Digoxin: Nồng độ của digoxin có thể tăng lên khi dùng chung với Hepcinat-LP. Vì vậy cần cảnh báo và theo dõi chặt chẽ nồng độ của digoxin.

  • Thuốc chống đông

Dabigatran etexilate: Khi sử dụng đồng thời với Hepcinat-LP, cần theo dõi các dấu hiệu của thiếu máu và chảy máu.

  • Kháng vitamin K

Trong suốt quá trình điều trị với Hepcinat-LP có thể làm thay đổi chức năng gan, vì thế cần theo dõi chặt chẽ giá trị INR.

  • Thuốc chống động kinh

Không khuyến cáo dùng đồng thời Hepcinat-LP với carbamazepin, phenytoin và phenobarbital, tác nhân kích hoạt P-gp ở ruột non

  • Thuốc kháng lao

Không khuyến cáo dùng đồng thời Hepcinat-LP với chất kích hoạt P-gp ở ruột non, rifabutin và rifampicin

  • Thuốc kháng HCV

Không khuyến cáo dùng đồng thời Hepcinat-LP với simeprevir

  • Thuốc kháng HIV

Không có sự điều chỉnh liều của Hepcinat-LP đối với thuốc kháng HIV.

  • Thuốc ức chế HMG-CoA reductase

Chống chỉ định dùng cùng lúc với rosuvastatin vì sẽ tăng nguy cơ các bệnh liên quan đến cơ và tiêu cơ vân.

VII. Bảo quản

Thuốc Hepcinat-LP được bảo quản trong bao bì kính, nhiệt độ dưới 30⁰C.

VIII. Thuốc Hepcinat-LP giá bao nhiêu và mua ở đâu uy tín nhất?

Nhà thuốc An Tâm là chuỗi nhà thuốc chuyên nghiệp, uy tín hàng đầu tại Việt Nam. Hiện nay, nhà thuốc An Tâm không những phục vụ khách hàng tận tình online 24/24 mà còn bán offline ở 2 địa chỉ trên Tp. HCM để chăm sóc khách hàng tốt nhất: 

  • Địa chỉ số 1: 05 đường Quang Trung, phường Hiệp Phú, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
  • Địa chỉ số 2: 42 đường Nguyễn Huy Lượng, phường 14, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.

nha thuoc an tam

Ngoài ra, khách hàng có thể liên hệ qua hotline 0937 54 22 33 hay truy cập website  nhathuocantam.org để được hỗ trợ và được tư vấn tốt nhất đến từ đội ngũ dược sĩ, bác sĩ dày dặn kinh nghiệm trong nghề của nhà thuốc An Tâm. 

XEM THÊM CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Đánh giá Hepcinat Lp 490mg – Thuốc điều trị viêm gan C hiệu quả
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Hepcinat Lp 490mg – Thuốc điều trị viêm gan C hiệu quả
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Rate this product

    TƯ VẤN MUA HÀNG

    KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

    © 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

    Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

    Điện thoại: 0937542233.

    Email: lienhe@nhathuocantam.org

    Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.