0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Tykerb 250mg – Thuốc điều trị ung thư vú và di căn

(đánh giá) 0 đã bán

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Nhà sản xuất

GlaxoSmithKline Pharmaceuticals Ltd

Xuất xứ

Australia

Nhóm thuốc

Thuốc chống ung thư, tác động vào hệ thống miễn dịch của người bệnh

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

Hoạt chất

Lapatinib 250mg

Thành phần bào chế

Hộp 1 lọ 70 hay 84 viên

SĐK

VN2-467-16

Hạn sử dụng

24 tháng tính từ khi sản xuất

Lưu ý: sản phẩm thuốc Tykerb chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trình bày trên website chỉ ở mức tham khảo.

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Tykerb 250mg là thuốc điều trị ung thư vú tiến triển, khối u, di căn hiệu quả. Thuốc có nguồn gốc xuất xứ từ Australia, được phê duyệt và cấp giấy chứng nhận lưu hành. Vậy cách sử dụng thước Tykerb như thế nào? Liều lượng sử dụng Tykerb ra sao? Thành phần của Tykerb gồm những gì? Mời bạn theo dõi bài viết sau đây của An Tâm.

Thành phần của thuốc điều trị ung thư Tykerb

Tykerb là thuốc được chỉ định kết hợp với trastuzumab, capecitabine, chất ức chế aromatase để điều trị ung thư vú tiến triển hay di căn hiệu quả. Cụ thể, thành phần Lapatinib có trong Tykerb là 250m. Thuốc được sản xuất theo dạng viên nén bao phim thuộc hãng dược phẩm GlaxoSmithKline.

Thuốc Tykerb

Công dụng và chỉ định của Tykerb

Tykerb được dùng chung với capecitabine khi điều trị ung thư vú tiến triển hay khối u, di căn có bộc lộ quá mức HER2/neu (ErbB2), được nhận cảm phác đồ điều trị kể cả trastuzumab trước đó.

– Tykerb được dùng chung với trastuzumab khi điều trị ung thư vú di căn cùng khối u có bộc lộ quá mức HER2/neu (ErbB2), bệnh tiến triển khi đã được điều trị bằng hóa trị và trastuzumab.

– Tykerb được dùng kết hợp với chất ức chế aromatase khi điều trị ung thư vú di căn có thụ thể nội tiết dương tính ở phụ nữ sau khi mãn kinh, nhưng không có dự định điều trị bằng hóa trị. Tuy nhiên, vẫn chưa có kết quả cụ thể việc phối hợp trastuzumab với chất ức chế aromatase.

Liều dùng và cách dùng của Tykerb

Cách dùng

Bạn có thể dùng thuốc Tykerb ít nhất 1 giờ trước khi ăn hay uống ít nhất 1 giờ sau khi ăn.

Liều dùng

– Dùng chung với capecitabine:

  • Hàm lượng Lapatinib khuyến cáo là 1250mg (tương đương 5 viên) một lần/ngày, kết hợp dùng liên tục với capecitabine.
  • Hàm lượng capecitabine khuyến cáo là 2000mg/m2/ngày, được chia làm 2 lần và dùng cách nhau 12 giờ, trong thời gian từ ngày 1 đến ngày 14 với liệu trình điều trị 21 ngày. Nên dùng capecitabine trong khi ăn hay trong vòng 30 phút sau khi ăn.

– Dùng chung với trastuzumab:

  • Hàm lượng Lapatinib khuyến cáo là 1000mg (tương đương 4 viên) một lần/ngày, kết hợp dùng liên tục với trastuzumab.
  • Hàm lượng trastuzumab khuyến cáo là 4mg/kg truyền tĩnh mạch (IV) liều tấn công khởi đầu, kế đến dùng liều 2mg/kg truyền tĩnh mạch hàng tuần.

– Dùng chung với chất ức chế aromatase:

  • Hàm lượng Lapatinib khuyến cáo là 1500mg (tương đương 6 viên) một lần/ngày, kết hợp dùng liên tục với chất ức chế aromatase.
  • Hàm lượng letrozole khuyến cáo là 2,5mg một lần/ngày, khi dùng đồng thời Lapatinib với chất ức chế aromatase (letrozole). Khi dùng, bạn cần tham khảo kỹ càng thông tin kê toa đầy đủ của thuốc.

– Trì hoãn liều hay giảm liều đối với chống chỉ định tất cả:

  • Đối với người có bệnh liên quan đến tim: Nên ngưng sử dụng thuốc và giảm LVEF độ 3 hay cao hơn, dựa trên Tiêu chuẩn Thuật ngữ phổ biến của Viện Ung thư Quốc gia về các tác dụng không mong muốn (“NCI CTCAE- National Cancer Institute Common Terminology Criteria for Adverse Events”). Nếu giá trị của LVEF giảm xuống dưới mức bình thường hay mức cơ bản, có thể giảm liều lượng dùng thuốc từ 1000mg/ngày xuống 750mg/ngày, từ 1250mg/ngày xuống 1000mg/ngày hay từ 1500mg/ngày xuống 1250mg/ngày.
  • Bệnh phổi mô kẽ hay viêm phổi: Nên ngừng điều trị Lapatinib đối với người có triệu chứng phổi gợi ý/chỉ điểm, hay bệnh phổi mô kẽ/ viêm phổi độ 3 hoặc cao hơn theo NCI CTCAE.
  • Nên ngừng sử dụng Lapatinib đối với người tiêu chảy độ 3 theo NCI CTCAE hay độ 1,2 đối với các biểu hiện phức tạp, như buồn nôn, nôn nhiều, đau quặn bụng, giảm khả năng hoạt động, sốt, giảm bạch cầu trung tính, nhiễm trùng huyết, máu tươi trong phân hay mất nước. Có thể hạ lượng Lapatinib từ 1000mg/ngày xuống 750mg/ngày, từ 1250mg/ngày xuống 1000mg/ngày hay từ 1500mg/ngày xuống 1250mg/ngày đối với người bị tiêu chảy cấp độ 1 hoặc thấp hơn. Đối với người bị tiêu chảy cấp độ 4 theo NCI CTCAE, họ nên ngưng dùng Lapatinib vĩnh viễn.
  • Nếu người bệnh có triệu chứng độc tính cao hơn hay bằng 2 theo NCI CTCAE, họ nên cân nhắc ngừng hay dùng gián đoạn liều điều trị của Lapatinib. Thay vào đó, có thể dùng với liều lượng thấp hơn gồm 1000mg/ngày, 1250mg/ngày, 1500mg/ngày khi biểu hiện độc tính được cải thiện về độ 1 hay thấp hơn. Nếu độc tính tái xuất hiện trở lại, người bệnh nên điều trị lại bằng Lapatinib ở một liều thấp hơn (giảm từ 1000mg/ngày xuống 750mg/ngày, từ 1250mg/ngày xuống 1000mg/ngày hay từ 1500mg/ngày xuống 1250mg/ngày).

– Suy thận: người bị suy thận chưa cần phải điều trị bằng Tykerb vì dưới 2% liều sử dụng (lapatinib và các chất chuyển hóa) được thải trừ qua thận.

– Suy gan: 

  • Thành phần Lapatinib được chuyển hóa tại gan. Người bị suy gan ở mức trung bình đến nặng, đi kèm tỷ lệ phơi nhiễm toàn thân với thuốc cao (85%, 56% tương ứng), cần thận trọng sử dụng Lapatinib, vì dễ làm tăng tỷ lệ phơi nhiễm thuốc.
  • Người bị suy gan nặng (Child-Pugh Nhóm C) cần giảm liều lượng Lapatinib, từ 1250mg/ngày xuống 750mg/ngày hay từ 1500mg/ngày xuống 1000mg/ngày, thông qua việc điều chỉnh diện tích dưới đường cong (AUC) về khoảng bình thường. 

– Thành phần Lapatinib không đạt đủ an toàn và độ hiệu quả khi dùng cho bệnh nhi, bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên.

Thuốc Tykerb

Tykerb chống chỉ định cho ai? 

Tykerb chống chỉ định đối với bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần có trong thuốc. Đối với trẻ nhỏ và người già từ 65 tuổi trở lên, không khuyến khích sử dụng thuốc Tykerb.

>>Xem thêm: Nếu bạn bị dị ứng với các thành phần của thuốc thì có thể tham khảo thêm sản phẩm Nolvadex – Thuốc điều trị bệnh ung thư vú của Anh để có thêm sự lựa chọn tốt nhất.

Tác dụng phụ của Tykerb

Khi dùng chung với thuốc đơn trị liệu

Bệnh

Triệu chứng

Mức độ

Rối loạn dinh dưỡng, chuyển hóa

Chán ăn

Rất phổ biến

Rối loạn tim

Giảm tần suất tống máu từ thất trái

Phổ biến

Rối loạn hô hấp, trung thất và lồng ngực

Bệnh phổi mô kẽ hay viêm phổi

Không phổ biến

Rối loạn tiêu hóa

Tiêu chảy, buồn nôn, mất nước

Rất phổ biến

Rối loạn gan mật

Tăng lượng bilirubin máu và độc tính trên gan

Không phổ biến

Rối loạn da, mô dưới da

Phát ban

Rất phổ biến

Rối loạn móng tỉnh cả viêm quanh móng

Phổ biến

Rối loạn hệ miễn dịch

Xảy ra các phản ứng quá mẫn, kể cả phản ứng phòng vệ

Hiếm

Rối loạn toàn thân, tại chỗ

Mệt mỏi

Rất phổ biến

Khi dùng chung với Capecitabine

Bệnh

Triệu chứng

Mức độ

Rối loạn tiêu hóa

Khó tiêu

Phổ biến

Rối loạn mô da, dưới da

Khô da

Rất phổ biến

Rối loạn tiêu hóa

Táo bón, viêm miệng, đau bụng

Rất phổ biến

Rối loạn mô da, dưới da

Hội chứng tay và chân (Palmar-plantar erythrodysesthesia)

Rất phổ biến

Rối loạn toàn thân, tại chỗ

Viêm niêm mạc

Rất phổ biến

Rối loạn mô liên kết với cơ xương

Đau lưng, đau chân, tay

Rất phổ biến

Rối loạn thần kinh

Đau đầu 

Phổ biến

Rối loạn tâm thần

Mất ngủ

Rất phổ biến

Khi dùng chung với Trastuzumab

Hiện nay, vẫn chưa có báo cáo cụ thể về tác dụng phụ của Tykerb khi dùng chung với Trastuzumab. Một số thông tin cho biết có sự gia tăng độc tín cho tim, nhưng tình trạng trên cũng tương tự về bản chất, mức độ nặng so với những biến cố được báo cáo trong chương trình lâm sàng của Lapatinib.

Thuốc Tykerb

Khi dùng chung với Letrozole

Bệnh

Triệu chứng

Mức độ

Rối loạn hô hấp, trung thất hay lồng ngực

Chảy máu cam

Rất phổ biến

Rối loạn mô dưới da và da

Khô da, rụng tóc

Rất phổ biến

Tương tác

Lapatinib được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A, nên các chất ức chế hay cảm ứng các enzyme có thể gây ảnh hưởng đến dược động học của lapatinib.

– Nên cẩn trọng khi sử dụng lapatinib kết hợp với các chất ức chế CYP3A4 như itraconazole, ketoconazole hoặc nước bưởi. Nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng lâm sàng của thuốc và các tác dụng không mong muốn.

– Nên cẩn trọng khi sử dụng lapatinib kết hợp với các chất cảm ứng CYP3A4 như carbamazepine, rifampin hoặc phenytoin). Nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng lâm sàng của thuốc và các tác dụng không mong muốn.

– Điều trị trước đó cùng chất ức chế bơm proton (esomeprazole) làm giảm phơi nhiễm lapatinib trung bình ở mức 27%, cần cẩn trọng khi sử dụng lapatinib ở người bệnh đã được điều trị trước đó cùng với chất ức chế bơm proton.

– Lapatinib ức chế CYP3A4 trên in vitro với nồng độ liên quan trên lâm sàng. Dùng đồng thời midazolam với lapatinib dùng đường uống làm tăng hàm lượng AUC khoảng 45% của midazolam. Cần cẩn trọng khi dùng lapatinib kết hợp với các thuốc dùng đường uống điều trị hẹp và là cơ chất của CYP3A4.

– Lapatinib ức chế CYP2C8 trên in vitro với nồng độ tương quan trên lâm sàng. Cần cẩn trọng khi dùng lapatinib kết hợp với các thuốc điều trị hẹp và là cơ chất của CYP2C8.

– Uống lapatinib kết hợp với paclitaxel dùng đường tĩnh mạch làm tăng phơi nhiễm của paclitaxel ở mức 23% do sự ức chế của lapatinib trong CYP2C8 và/hoặc P-glycoprotein (Pgp). Nên cẩn trọng khi dùng lapatinib kết hợp với paclitaxel.

– Uống kết hợp lapatinib với docetaxel dùng đường tĩnh mạch không ảnh hưởng đáng kể đến AUC hoặc Cmax của cả hai hoạt chất. Tuy nhiên, tỷ lệ xảy ra tình trạng giảm bạch cầu trung tính do docetaxel lại tăng lên.

– Uống kết hợp lapatinib với irinotecan (khi được sử dụng như là một phần của phác đồ FOLFIRI) làm tăng hàm lượng AUC trong SN-38 ở mức 40%, chất chuyển hóa có hoạt tính như irinotecan. Tuy nhiên, vẫn chưa biết cơ chế chính xác của tương tác trên, nên cần cẩn trọng khi dùng lapatinib kết hợp với irinotecan.

– Lapatinib là cơ chất cho Protein kháng ung thư vú (BCRP) và protein vận chuyển Pgp. Các chất cảm ứng và ức chế protein này có thể làm thay đổi phơi nhiễm hay phân bố của lapatinib.

– Lapatinib làm ức chế protein vận chuyển Pgp có trên in vitro ở những nồng độ tương quan trên lâm sàng. Kết hợp dùng lapatinib với digoxin làm tăng khoảng 98% AUC có trong digoxin. Nên cẩn trọng khi dùng lapatinib kết hợp với các thuốc là cơ chất của Pgp có cửa sổ điều trị hẹp.

– Lapatinib ức chế protein vận chuyển OATP1B1 và BCRP có trên in vitro. Tuy nhiên, vẫn chưa đánh giá được sự liên quan lâm sàng của tác dụng trên. Không loại trừ khả năng lapatinib sẽ ảnh hưởng đến dược động học của các cơ chất của BCRP như topotecan và OATP1B1 như rosuvastatin.

– Dùng kết hợp lapatinib với capecitabine, letrozole hay trastuzumab không làm thay đổi dược động học của các chất này (hay các chất chuyển hóa của capecitabine) hay lapatinib.

– Sinh khả dụng của lapatinib có thể bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Thuốc Tykerb

Lưu ý khi bảo quản và sử dụng Tykerb

1. Lưu ý và cần thận trọng

– Người có tiền sử bệnh thận, suy tim, bệnh gan cần cẩn trọng khi sử dụng Tykerb, tránh tình trạng mắc phải tác dụng phụ của thuốc

– Trước khi bác sĩ kê đơn sử dụng Tykerb, bạn cần khai báo với bác sĩ về tình trạng bệnh nền của mình, cụ thể:

  • Bệnh tim
  • Hàm lượng lapatinib có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng hay gây tử vong cho gan
  • Mất cân bằng điện giải như nồng độ magie, kali trong máu thấp
  • Tiền sử gia đình hay cá nhân của hội chứng QT dài

Lưu ý khi sử dụng Tykerb cho bà mẹ đang mang thai hay cho con bú

  • Không nên sử dụng Tykerb cho bà mẹ đang mai thai hay cho con bú
  • Nếu trong trường hợp cần sử dụng, cần tham khảo qua chỉ định của bác sĩ chuyên khoa

Lưu ý khi sử dụng Tykerb cho người lái xe, vận hành máy

  • Nếu bạn là người lái xe hay vận hành máy móc, cần cẩn trọng khi sử dụng Tykerb
  • Nếu trong trường hợp cần sử dụng, cần tham khảo và xin chỉ định của bác sĩ chuyên khoa

Xử lý khi quá liều

Khi sử dụng thuốc quá liều, bạn cần bình tĩnh và nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được sơ cứu và chữa trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bạn cần bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, có nhiệt độ dưới 30 độ C, luôn trong bao bì và tránh tiếp xúc ánh nắng
  • Để Tykerb tránh xa tầm tay trẻ em

Nhà sản xuất Tykerb

Tykerb là thuốc điều trị ung thư hiệu quả có nguồn gốc xuất xứ từ thương hiệu GlaxoSmithKline, có trụ sở chính tại Australia.

Giá của Tykerb?

Tykerb đang được phân phối sỉ/lẻ tại các chi nhánh của nhà thuốc An Tâm. Để biết thêm thông tin về giá của sản phẩm, bạn có thể liên hệ An Tâm qua hotline 0937 54 22 33 hay website của nhà thuốc.

Nên mua Tykerb ở đâu?

Nếu bạn đang tìm kiếm đơn vị phân phối thuốc Tykerb uy tín, có thể lựa chọn ngay An Tâm, chuỗi nhà thuốc nhiều năm kinh nghiệm, có thâm niên lâu năm trong nghề. Nơi đây nổi tiếng với chất lượng dịch vụ tốt khi áp dụng công nghệ quản lý vào hệ thống bán hàng trực tiếp, đi cùng đội ngũ bác sĩ có tay nghề cao, sẵn sàng hỗ trợ 24/7 cho bênh nhân.

Hiện nay, nhà thuốc An Tâm có 2 chi nhánh, ngụ tại:

  • Địa chỉ 1 là 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.
  • Địa chỉ 2 là 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Trên đây là những thông tin chi tiết về Tykerb, thuốc điều trị ung thư vú hiệu quả. Hy vọng thông qua bài viết của nhà thuốc An Tâm, bạn sẽ có thêm nhiều thông tin hữu ích khi lựa chọn sử dụng Tykerb. Để mua hàng tại nhà thuốc An Tâm, bạn có thể liên hệ qua hotline 0937 54 22 33 hay website https://nhathuocantam.org/ hay email: lienhe@nhathuocantam.org.


Đánh giá Tykerb 250mg – Thuốc điều trị ung thư vú và di căn
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Tykerb 250mg – Thuốc điều trị ung thư vú và di căn
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Rate this product

    TƯ VẤN MUA HÀNG

    KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

    © 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

    Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

    Điện thoại: 0937542233.

    Email: lienhe@nhathuocantam.org

    Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.