0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thuốc Thalomid: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng 

(đánh giá) 0 đã bán

Tên thương hiệu

Thalomid

Thành phần thuốc

Thalidomide

Danh mục thuốc

Thuốc khác, thuốc dùng điều trị bệnh đau tủy

Dạng bào chế

Viên con nhộng

Hàm lượng

50mg

Hãng sản xuất

Celgene Corporation

 

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Thalomid là một thuốc có tác dụng trong điều trị bệnh đa u tủy và những tổn thương da do bệnh phong gây ra. Để hiểu rõ hơn thuốc Thalomid, công dụng cũng như cách dùng, các tương tác của thuốc thì các bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi. 

I. Thuốc Thalomid là gì?

Thalomid là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong quá trình điều trị bệnh đa u tủy (ung thư tế bào plasma trong tủy xương) và các tổn thương da do bệnh phong gây ra. 

>>> Thuốc Zometa 4mg hỗ trợ điều trị đau tủy

Thalomid được bào chế dưới dạng viên con nhộng với thành phần chính là hoạt chất Thalidomide

III. Tác dụng thuốc Thalomid

thalomid 6

  • Thalomid là thuốc kê đơn được sử dụng kết hợp với dexamethasone để điều trị những người mới được chẩn đoán mắc bệnh đau tủy. 
  • Loại thuốc này cũng được sử dụng để điều trị cho những bệnh nhân khi các tổn thương phong mới bùng phát. 
  • Thalomid được sử dụng như một phương pháp điều trị để kiểm soát hoặc ngăn ngừa các tổn thương do bệnh phong tái phát.

IV. Liều dùng – Cách dùng của thuốc Thalomid

thalomid 3

1. Liều dùng

  • Đối với bệnh đau tủy: Liều dùng khuyến cáo là 200mg/lần.
  • Đối với Erythema Nodosum Leprosum (ENL): Liều khuyến cáo là 100 đến 300mg/ngày cho mỗi đợt ENL ở da. Trường hợp ENL ở da nặng thì liều dùng lên tới 400mg/ngày. 

2. Cách dùng

  • Thuốc Thalomid là thuốc sử dụng theo đơn kê nên bạn cần dùng chính xác theo quy định, chỉ dẫn của bác sĩ. Đồng thời, làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. 
  • Tuyệt đối không sử dụng thuốc này chung với người khác, ngay cả khi họ có cùng một rối loạn với bạn. 
  • Uống thuốc Thalomid khi bụng đói, ít nhất 1 giờ sau khi ăn và nuốt toàn bộ viên nang. 
  • Thuốc từ một viên nang đã mở có thể gây nguy hiểm nếu nó dính vào da. Nếu điều này xảy ra, bạn hãy rửa sạch da bằng xà phòng và nước. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ cách xử lý và vứt bỏ khi viên nang bị vỡ một cách an toàn. 
  • Bác sĩ sẽ cần kiểm tra sự tiến triển của bạn một cách liên tục, thường xuyên.

V. Chống chỉ định

Thuốc Thalomid không được sử dụng cho các đối tượng:

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất thalidomide hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. 
  • Phụ nữ có thai hoặc có khả năng sinh con trừ trường hợp đáp ứng tất cả các điều kiện của chương trình phòng ngừa mang thai. 
  • Bệnh nhân nam không thể tuân thủ hoặc không tuân thủ các biện pháp phòng tránh thai bắt buộc. 

>>> Thuốc ung thư tủy xương và rối loạn tế bào máu Vidaza

VI. Tác dụng phụ của viên uống Thalomid

thalomid 2

  • Một số tác dụng phụ phổ biến khi bệnh nhân sử dụng Thalomid trong quá trình điều trị đau tủy như: mệt mỏi, giảm mức canxi, sưng bàn tay, bàn chân, táo báo, tê hoặc ngứa ran, yếu cơ, bị phát ban hoặc bong tróc da, giảm sự thèm ăn, bị buồn nôn, giảm năng lượng, sốt, giảm cân, co giật cơ và chuột rút, tăng cân, chóng mặt, da khô…
  • Nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào thì hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ đang điều trị cho bạn để có hướng xử lý kịp thời. 

VII. Tương tác thuốc

Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ điều trị về toàn bộ các loại thuộc đang dùng bao gồm thuốc kê toa và thuốc không kê đơn, vitamin cũng như các chất bổ sung thảo dược. 

Thuốc Thalomid và những loại thuốc khác có thể ảnh hưởng lẫn nhau, gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Đặc biệt, nếu bạn sử dụng các loại thuốc sau thì cần thông báo ngay các bác sĩ điều trị.

  • Thuốc giảm đau. 
  • Thuốc kháng histamine.
  • Các loại thuốc cho chứng rối loạn tâm thần.
  • Thuốc điều trị tình trạng trầm cảm.
  • Các loại thuốc hỗ trợ tim. 
  • Famotidine (pepcid, duexis).
  • Cimetidine (tagamet).
  • Bortezomib (Velcade).
  • Liti (lithobid).
  • Amiodarone (pacerone hoặc cordarone).
  • Cisplatin.
  • Paclitaxel (abraxane).
  • Vincristine.
  • Disulfiram (antabuse).
  • Metronidazole (flagyl, metrocream, metrolotion, metrogel, noritate và helidac, plera).
  • Thuốc kháng sinh penicillin.
  • Thuốc chống HIV.
  • Phenytoin (Fosphenytoin, cerebyx, phenytoin natri kéo dài, dilantin-125, prompt phenytoin natri, phenytek, dilantin, phenytoin natri).
  • Carbamazepine (carbatrol, equetro, tegretol, epitol, tegretol-xr, teril).
  • Rifampin (rifater, rifadin, rimactane và rifamate).
  • Modafinil (provigil, nuvigil).
  • Griseofulvin (gris-peg, grifulvin v). 

VIII. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản Thalomid

1. Lưu ý và thận trọng khi sử dụng Thalomid

Trước khi dùng Thalomid, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ điều trị nếu mình:

  • Có tiền sử bị động kinh. 
  • Uống rượu.
  • Dự định phẫu thuật. 
  • Đang mang thai hoặc cho con bú bởi các đối tượng này không được sử dụng Thalomid. 

2. Lưu ý sử dụng Thalomid trên phụ nữ mang thai hoặc cho con bú

Thalidomide được khuyến cáo không sử dụng khi mang thai hoặc ở phụ nữ có khả năng sinh con trừ trường hợp đáp ứng các điều kiện của chương trình phòng ngừa mang thai. 

Hoạt chất thalidomide là một chất gây quái thai mạnh ở người, nó có thể gây tần suất cao (khoảng 30%) các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng và đe dọa tính mạng thai nhi như: ectromelia (chứng mất trí nhớ, phocomelia, hemimelia) ở chi trên hoặc chi dưới, tổn thương tai giữa và tai trong (ít thường xuyên hơn), vi mô với bất thường bên ngoài u âm thanh (mù hoặc không có), các tổn thương ở mắt (thiếu máu đáy mắt, bệnh đái tháo đường), bệnh tim bẩm sinh, các bất thường về thận. Những bất thường khác ít thường xuyên hơn cũng đã được mô tả.

Hiện tại, người ta vẫn chưa xác định được thalidomide có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật thì hoạt chất này có bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, bệnh nhân nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị với loại thuốc này. 

3. Bảo quản

Tuyệt đối không lưu trữ Thalomid ở nhiệt độ trên 30 độ C.

4. Nhà sản xuất

Thuốc Thalomid được sản xuất bởi Celgene Corporation. 

IX. Thuốc Thalomid giá bao nhiêu?

Thuốc Thalomid đang được bày bán ngoài thị trường với nhiều mức giá khác nhau. Để biết giá bán cụ thể, bạn vui lòng liên hệ đến nhà thuốc An Tâm để được tư vấn thông tin về giá thuốc Thalomid một cách tận tình. 

X. Thuốc Thalomid mua ở đâu uy tín, giá tốt?

Vì loại thuốc này được sử dụng phổ biến trong điều trị bệnh đau tủy nên bạn cần liên hệ đến những nhà thuốc uy tín, lâu năm trong kinh doanh thuốc điều trị ung thư. Với tiêu chí hoạt động 5 tốt: thuốc tốt, giá tốt, phục vụ tốt, tư vấn tốt và chăm sóc tốt, nhà thuốc An Tâm là địa chỉ cung cấp thuốc chất lượng, được rất nhiều khách hàng tin tưởng, lựa chọn. 

Bạn có thể mua các sản phẩm chính hãng, giá rẻ tại website nhathuocantam.org/ hoặc mua hàng trực tiếp tại các cơ sở của nhà thuốc tại  05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, TP. Thủ Đức (Quận 9) hoặc 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.

 


Đánh giá Thuốc Thalomid: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng 
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Thalomid: Công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng 
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Rate this product

    TƯ VẤN MUA HÀNG

    KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

    © 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

    Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

    Điện thoại: 0937542233.

    Email: lienhe@nhathuocantam.org

    Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.