0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thuốc Etoposide hỗ trợ điều trị ung thư

(đánh giá) 0 đã bán

Thông tin sản phẩm

Thương hiệu: Teva Pharmaceutical, Pharmachemie BV.

Công ty đăng ký: Công ty Dược phẩm Chánh Đức

Số đăng ký: VN-11805-11

Dạng bào chế: Dung dịch để pha dịch truyền thông qua đường tĩnh mạch.

Hoạt chất: Etoposide

Xuất xứ: Hà Lan

Mã sản phẩm: M679

Tác dụng thuốc: Thuốc điều trị ung thư

Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán theo đơn của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Etoposide thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư, ngoài dùng để điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị, trị liệu và trị xạ còn điều trị các khối u đặc như: u ở não, tuyến ức, buồng trứng… và ung thư ở trẻ em. Vậy liều dùng, cách dùng, tương tác thuốc cũng như những tác dụng phụ của thuốc Etoposide như thế nào? Bạn hãy cùng nhà thuốc An Tâm theo dõi bài viết dưới đây để giải đáp thắc mắc trên.

I. Tác dụng – Chỉ định thuốc Etoposide

1. Chỉ định 

Etoposide được dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc điều trị khối u khác trong điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị đã qua phẫu thuật, trong điều trị carcinoma phổi tế bào nhỏ (ung thư phổi tế bào nhỏ), hóa trị liệu và điều trị bằng tia xạ.

Thuốc được thử nghiệm trong điều trị các khối u đặc khác bao gồm ở não, buồng trứng, tuyến ức, đường tiêu hóa, các khối u lá nuôi khi có thai và một vài trường hợp ung thư ở trẻ em.

Thuốc còn điều trị u lympho Hodgkin và không Hodgkin, củng cố bệnh bạch cầu cấp không thuộc dòng lympho hay trong sarcoma Ewing, u nguyên bào thần kinh, u Wilms, u gan và sarcoma Kaposi trên nền bệnh AIDS.

II. Liều dùng – Cách dùng thuốc Etoposide

1. Liều dùng

  • Người lớn

Carcinoma phổi tế bào nhỏ:

  • Truyền tĩnh mạch từ 35 mg/m2/ngày trong vòng 4 ngày liên tiếp, sau đó tăng liều đến 50 mg/m2/ngày trong vòng 5 ngày liên tiếp. Một đợt kéo dài 3 đến 4 tuần.
  • Liều uống gấp đôi liều tiêm truyền và được tính tròn đến 50 mg của liều truyền gần nhất.

Ung thư tinh hoàn:

  • Điều trị ung thư tinh hoàn kháng trị, truyền tĩnh mạch etoposide với liều 50 – 100 mg/m2/ngày trong vòng 5 ngày liên tiếp.
  • Truyền tĩnh mạch Với liều 100 mg/m2/ngày vào ngày 1, 3 và 5 trong tuần, một đợt kéo dài 3 – 4 tuần. Làm như vậy 3 đến 4 đợt.

Với các loại ung thư khác:

  • Liều lượng tương tự như liều dùng điều trị ung thư tinh hoàn. Tuy nhiên sẽ có liều lượng khác nhau đối với từng bệnh ung thư.

Điều trị sarcoma Kaposi ở bệnh nhân AIDS:

  • Truyền tĩnh mạch 150 mg/m2/ngày, trong vòng 3 ngày liền nhau, làm 1 đợt kéo dài 4 tuần.
  • Số đợt điều trị tùy thuộc vào đáp ứng của người bệnh và nếu phải giảm liều, cần xem xét sự suy giảm tủy xương của thuốc.
  • Trẻ em

Etoposide đối với trẻ nhỏ chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả.

Tiêm tĩnh mạch với liều 60 – 150 mg/m2/ngày trong vòng 2 – 5 ngày liền, một đợt kéo dài 3 đến 6 tuần.

Chế phẩm etoposide chứa polysorbate 80 có thể đe dọa tính mạng của trẻ, đặc biệt đối với trẻ sơ sinh biểu hiện ở các triệu chứng: suy hô hấp, suy gan thận, giảm tiểu cầu và cổ trướng.

  • Đối tượng khác

Suy thận: Liều đầu hiệu chỉnh theo độ thanh thải creatinine (Clcr):

Clcr (ml/phút)

> 50

15 – 50

< 15

Etoposide (liều)

100% 

75% 

< 75% 

 

Liều tiếp theo dựa trên mức độ thu nạp của người bệnh và hiệu quả lâm sàng.

Tổn thương gan: Tổn thương gan ảnh hưởng đến bài tiết etoposide chưa có dữ liệu cụ thể, tuy nhiên cần phải giảm liều etoposide.

2. Cách dùng

thuốc Etoposide

Etoposide được dùng qua đường uống hoặc truyền tĩnh mạch chậm.

Liều uống: đối với liều ≤ 400mg/ ngày thì uống 01 lần, đối với liều > 400mg/ ngày nên chia làm 2 – 4 liều nhỏ. Đặc biệt, etoposide không được tiêm tĩnh mạch nhanh. Truyền tĩnh mạch trong thời gian ít nhất là 30 – 60 phút để giảm nguy cơ phản ứng hạ huyết áp.

Liều lượng etoposide phải dựa trên hiệu quả lâm sàng, huyết học và độ thu nạp của người bệnh đã, đang và sẽ dùng hóa trị, xạ trị để có được những kết quả tối ưu nhất.

Cách pha thuốc:

  • Dung dịch đậm đặc để pha tiêm:

Etoposide pha loãng truyền tĩnh mạch với dung dịch dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9% đạt chuẩn nồng độ cuối cùng là 200 – 400 microgam/ml (nếu nồng độ > 400 microgam/ml có thể bị tủa).

Lưu ý, các chế phẩm chứa benzyl alcohol không được sử dụng cho trẻ sơ sinh vì có thể xảy ra hội chứng độc chết người bao gồm toan chuyển hóa và ức chế hệ thần kinh trung ương, các vấn đề về hô hấp, co giật, suy thận, hạ huyết áp, chảy máu nội sọ.

  • Bột tiêm etoposide phosphate:

Để tạo thành dung dịch chứa 10 hoặc 20 mg etoposide/ml (tương đương 11,4 hoặc 22,7 mg etoposide phosphate/ml), cách làm như sau: Bột pha tiêm etoposide phosphate (tương đương với 100 mg etoposide base) được pha trong 5 hoặc 10 ml nước cất pha tiêm, hoặc 5% dextrose, 0,9% natri clorid, dùng nước pha hoặc natri clorid tiêm có chất kìm khuẩn (benzyl alcohol).

Có thể dùng ngay các dung dịch trên không cần pha loãng hoặc pha loãng đến nồng độ tương đương với 0,1 mg etoposide/ml trong dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9%. Dung dịch etoposide phosphate có thể truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 5 phút – 3,5 giờ.

Xem thêm: Thuốc Avastin 400mg/16ml dùng trong điều trị ung thư

III. Chống chỉ định của thuốc Etoposide

Không dùng thuốc Etoposide đối với các trường hợp sau:

  • Suy tủy xương
  • Suy thận
  • Người có tiền sử quá mẫn với etoposide hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc
  • Suy gan nặng
  • Không tiêm vào các khoang, hốc vì có thể gây tử vong

IV. Tác dụng phụ của thuốc Etoposide

thuốc Etoposide

– Các triệu chứng tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng thuốc Etoposide: 

  • Rụng tóc (>66%), có thể phục hồi.
  • Suy giảm buồng trứng (38%), mất kinh nguyệt.
  • Cảm giác buồn nôn hoặc nôn (31 – 43%).
  • Chán ăn (10 – 13%).
  • Tiêu chảy (1 – 13%).
  • Viêm màng nhầy hoặc viêm thực quản (liều cao).
  • Viêm dạ dày (1 – 6%).
  • Đau bụng (đến 2%).
  • Thiếu máu, giảm bạch cầu (sốt/ớn lạnh, ho/khàn giọng, đau vùng thắt lưng/sườn, đái buốt/đái khó.
  • Giảm tiểu cầu (xuất huyết, bầm tím, có máu trong nước tiểu hoặc trong, phân đen như hắc ín, xuất hiện những vết đỏ ở da)
  • Bệnh thiếu máu (33%).
  • Hạ huyết áp (1 – 2% do truyền nhanh).
  • Nhiễm độc gan (3%).
  • Viêm thần kinh ngoại vi (1 – 2%) gây ra các ảnh hưởng bất lợi lên hệ thần kinh trung ương.
  • Phản vệ (1 – 2% khi truyền tĩnh mạch): ớn lạnh, sốt, co thắt phế quản, tăng nhịp tim, khó thở,hạ huyết áp.
  • Các triệu chứng tác dụng phụ ít gặp khi sử dụng thuốc Etoposide: 
  • Viêm miệng.
  • Tiêu chảy.
  • Mệt mỏi bất thường do nhiễm độc thần kinh trung ương.
  • Các triệu chứng tác dụng phụ hiếm gặp khi sử dụng thuốc Etoposide: 
  • Bạch cầu cấp, tiền bệnh bạch cầu (có thể gặp hoặc không).
  • Các phản ứng phản vệ.
  • Đi đứng khó khăn: ngón chân ngón tay như bị kim châm, tê cứng, yếu, co giật.
  • Hạ huyết áp.
  • Viêm tĩnh mạch, đau ở vị trí tiêm/bụng.
  • Loạn vị giác, khó nuốt.
  • Táo bón.
  • Mù vỏ não tạm thời.
  • Viêm phổi kẽ/xơ phổi, hội chứng Stevens-Johnson, mày đay, ngứa nặng, nhiễm sắc tố, viêm da.

Xem thêm: Thuốc Doxorubicin “Ebewe” 50mg/25ml đặc trị ung thư

V. Tương tác của thuốc Etoposide

thuốc Etoposide

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi cơ chế hoạt động của thuốc hay làm gia tăng ảnh hưởng của tác dụng phụ. Thông tin dưới đây không bao gồm đầy đủ hết các tương tác thuốc có thể xảy ra, vì vậy, cách tốt nhất để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng thuốc cũng như sức khỏe của bản thân là hãy liệt kê các loại thuốc bạn đang sử dụng cho bác sĩ hoặc chuyên gia xem.

Tương tác với các thuốc khác

Tương tác với thực phẩm

Tương kỵ thuốc

  • Khi dùng kết hợp hoặc vừa mới điều trị những thuốc có tác dụng suy tủy hay tia xạ trị liệu: Gây giảm bạch cầu, tiểu cầu.
  • Khi dùng kết hợp với vaccine virus chết: làm giảm tạo kháng thể đối với vaccine.
  • Khi dùng kết hợp với vaccine virus sống: tăng sự sao chép của virus, tăng tác dụng phụ của vaccine, làm giảm tạo kháng thể đối với vaccine.
  • Khi dùng kết hợp với levamisole hydroclorid: thận trọng.
  • Dùng với natalizumab hoặc các chất đối kháng vitamin K: tăng tác dụng phụ.
  • Dùng với Cyclosporine, các chất ức chế CYP3A4, dasatinib, P-glycoprotein, trastuzumab: Làm tăng tác dụng của etoposide.
  • Đối với bưởi: Làm tăng nồng độ etoposide trong huyết thanh.
  • Đối với các loại thảo mộc St. John’s Wort: Làm giảm nồng độ etoposide trong huyết thanh.
  • Không nên trộn etoposide với bất kỳ thuốc khác.


VI. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản thuốc Etoposide 

1. Lưu ý và thận trọng

  • Dùng etoposide phải do những chuyên gia có kinh nghiệm chỉ định. 
  • Trước khi điều trị bằng etoposide, nếu bệnh nhân được điều trị bằng tia xạ, hóa trị thì cần thời gian phục hồi tủy xương. Trong trường hợp bạch cầu giảm xuống dưới 2000/mm3, phải hoãn liệu trình điều trị trong khoảng 10 ngày để trở về chỉ số tiểu cầu >100.000/mm3, bạch cầu khoảng 4000/mm3.
  • Trong và sau khi điều trị bằng etoposide, người bệnh cần được theo dõi khả năng suy tủy. Đặc biệt cần làm các xét nghiệm trước mỗi chu kỳ điều trị tiếp, bao gồm Hemoglobin, số lượng tiểu cầu, số lượng và công thức bạch cầu.
  • Theo dõi công thức máu ngoại vi, chức năng gan định kỳ.
  • Trước khi điều trị bằng etoposide cần kiểm tra nhiễm khuẩn.
  • Etoposide có thể gây ngộ độc cho những người bệnh có albumin huyết thanh thấp.
  • Không nên dùng túi và dây chuyền PVC cho etoposide.

2. Lưu ý khi dùng cho phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú

thuốc Etoposide

  • Phụ nữ mang thai

Khi điều trị etoposide cho phụ nữ mang thai có thể gây hại cho bào thai. Do vậy, phụ nữ có thai không nên dùng thuốc này, chỉ trong trường hợp tình trạng bệnh đe dọa đến tính mạng mà không có loại thuốc khác thay thế tốt hơn thì mới nên dùng etoposide. Bác sĩ cần thông báo tới bệnh nhân về tiềm năng nguy hại khi sử dụng thuốc này.

  • Phụ nữ đang cho con bú

Không nên cho con bú sữa khi người mẹ đang điều trị hóa trị liệu etoposide vì nó được bài tiết vào sữa mẹ. Bởi điều này gây đột biến và gây ung thư ở trẻ.

3. Người lái xe và sử dụng máy móc

Etoposide có thể gây các phản ứng, như: mệt mỏi, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, mù vỏ não, hạ huyết áp. Khi bệnh nhân gặp các triệu chứng như vậy thì không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

VII. Giá thuốc Etoposide là bao nhiêu?

Tại nhà thuốc An Tâm chúng tôi có bán thuốc Etoposide. Các bạn có thể truy cập website của nhà thuốc hoặc liên hệ hotline 0937.54.22.33 để được báo giá và tư vấn miễn phí.

VIII. Thuốc Etoposide mua ở đâu chính hãng?

Hãy đến với nhà thuốc An Tâm để mua thuốc Etoposide uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý, phải chăng. Bởi nhà thuốc An Tâm như tên gọi luôn hoạt động dựa trên tiêu chí đặt sức khỏe và sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu. 

Nếu có nhu cầu mua thuốc, quý khách đến địa chỉ 05 đường Quang Trung, phường Hiệp Phú, TP.Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh hoặc 42 đường Nguyễn Huy Lượng, phường 14, quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.Quý khách cũng có thể mua hàng online trên website nhathuocantam.org và gọi số hotline 0937.54.22.33 để được nhân viên tư vấn và hỗ trợ.


Đánh giá Thuốc Etoposide hỗ trợ điều trị ung thư
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Etoposide hỗ trợ điều trị ung thư
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Rate this product

    TƯ VẤN MUA HÀNG

    KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

    © 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

    Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

    Điện thoại: 0937542233.

    Email: lienhe@nhathuocantam.org

    Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.