0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thuốc Doxorubicin  “Ebewe” 50mg/25ml đặc trị ung thư

(đánh giá) 0 đã bán

Thương hiệu: Ebewe Pharma

Danh mục: thuốc điều trị ung thư

Dạng bào chế: được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền

Xuất xứ: Úc

Lưu ý: Thuốc Doxorubicin được bán theo chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website đều mang tính tham khảo.

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Hiện trên thị trường có rất nhiều thuốc điều trị bệnh ung thư. Trong đó, Doxorubicin được nhiều bác sĩ chỉ định sử dụng trong quá trình điều trị cho bệnh nhân. Sau đây, mời bạn cùng nhà thuốc An Tâm tìm hiểu các kiến thức cần biết về thuốc Doxorubicin như: thành phần, công dụng, cách bảo quản,…

I. Giới thiệu về thuốc Doxorubicin “Ebewe” 50mg/25ml 

Thuốc Doxorubicin “Ebewe” 50mg/25ml được sản xuất bởi Ebewe Arzneimittel GmbH – Áo dùng để điều trị các khối u và ung thư hệ tạo máu hệ lympho một cách hiệu quả. 

II. Thành phần của thuốc Doxorubicin 

Thuốc Doxorubicin có thành phần chính là Doxorubicin hydrochloride 2mg/ml.

III. Tác dụng – chỉ định của thuốc Doxorubicin 

Được chỉ định để điều trị các khối u và ung thư hệ tạo máu, hệ lympho như sau:

  • Bạch cầu cấp dòng tủy cũng như dòng lympho gồm: u lympho Hodgkin, không Hodgkin.
  • Ung thư biểu mô – carcinoma của vú, dạ dày, phế quản, gan, bàng quang, tử cung, cổ tử cung, tuyến tiền liệt, buồng trứng, tuyến tụy, tuyến giáp, tinh hoàn hay u nguyên bào thần kinh.
  • Ung thư mô liên kết – sarcoma của mô mềm, của xương – Ewing sarcoma hoặc khối u Wilms, khối u đầu-mặt-cổ đa u tủy xương.
  • Ngoài ra, có thể bơm trực tiếp Doxorubicin vào bàng quang nếu bệnh nhân bị ung thư bàng quang bề mặt nông không xâm lấn sau thủ thuật cắt qua nội soi (TUR) cũng như đề phòng sót mô ung thư.

Xem thêm: Thuốc Avastin 400mg dùng trong điều trị ung thư

IV. Liều dùng và cách dùng thuốc Doxorubicin “Ebewe” 50mg/25ml

Doxorubicin

1. Liều dùng

Liều dùng của thuốc phụ thuộc vào chu kỳ điều trị tương ứng, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân cũng như chu kỳ điều trị trước đây của bệnh nhân. Vì thế, số liệu sau đây chỉ mang tính chất tham khảo:

  • Điều trị cách quãng (mỗi 3 tuần 1 lần) với liều 75 mg/m2 da cơ thể. Mỗi lần sẽ dùng một liều đơn hoặc có thể chia thành nhiều liều nhỏ và tiêm trong 2-3 ngày liên tục.  
  • Điều trị cách quãng (mỗi 3 tuần 1 lần)  với một liều 60 mg/m2 da cơ thể bệnh nhân bị suy giảm chức năng tủy xương do tuổi tác gây ra, có tiền sử suy tủy xương và u tân sinh xâm lấn vào tủy xương.
  • Điều trị cách quãng với liều 25 mg/m2 da cơ thể vào mỗi ngày (tương đương 0,6mg/kg trọng lượng cơ thể) trong 3 ngày hoặc 35 mg/m2 da cơ thể (tương đương 0,8 mg/kg trọng lượng cơ thể) trong 2 ngày trong điều trị bệnh ung thư hệ thống tạo máu và không được để thời gian ngừng thuốc quá 10 ngày.

Trong trường hợp đối tượng sử dụng là trẻ em thì có liều dùng tham khảo như sau: 1 tuần/ lần hoặc 2 tuần/lần với liều 0-20mg/mm2 da cơ thể. Như vậy, tổng liều phải không vượt quá 500 mg/m2 da cơ thể. Ngoài ra với những bệnh nhân vì một số lý do như tuổi tác hay mắc các chứng ức chế tủy xương, ức chế miễn dịch, chống chỉ định tương đối mà không thể dùng đủ liều thì có thể tham khảo chu kỳ điều trị được khuyến cáo sau đây:

  • Truyền dung dịch với liều 60 mg/m2 trong vòng 48-96 tiếng, 20 mg/m2 da cơ thể dùng trong 3 ngày liên tiếp và cứ 3 tuần 1 lần.
  • Mỗi tuần truyền 1 lần với liều 20 mg/mm2 da cơ thể để thay thế cho điều trị với liều 60 mg/m2 da cơ thể mỗi 3 tuần 1 lần.
  • Có khả năng gây ra các tác dụng phụ không mong muốn cho hệ tim mạch nên tổng liều tích lũy không được vượt 500-550 mg/m2 da cơ thể.
  • Trong trường hợp bệnh nhân đã bị chiếu xạ vùng trung thất trước đó hoặc đang dùng đồng thời thuốc có độc tỉnh với tim và những chất có liên quan (như cyclophosphamide, mitoxantrone, doxorubicin) thì nên giảm tổng liều xuống còn 400 mg/m2 da cơ thể bệnh.

2. Cách dùng

Có thể dùng Doxorubicin theo những cách sau đây:

  • Có thể dùng để tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch trong vòng 48- 96 giờ, truyền động mạch hoặc bơm vào bàng quang. Tuyệt đối không được tiêm thuốc vào trong khoảng nội tủy sống, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da hoặc uống. Đồng thời tránh tình trạng tiêm chệch khỏi mạch máu vì có thể gây viêm tắc mạch hay hoại tử tại chỗ.
  • Chỉ những trường hợp đặc biệt mới chỉ định dùng thuốc kéo dài.

V. Chống chỉ định của thuốc Doxorubicin 

Không được sử dụng thuốc Doxorubicin khi thuộc một trong những trường hợp sau đây:

  • Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Doxorubicin.
  • Không dùng cho bệnh nhân bị suy tủy xương nặng.
  • Không được dùng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tim như: cơn đau thắt ngực không ổn định, suy tim giai đoạn IV, suy tim tiến triển, rối loạn dẫn truyền và rối loạn nhịp tim nặng, bệnh cơ tim hoặc bị nhồi máu cơ tim trong vòng 6 tháng qua. 
  • Không dùng cho bệnh nhân đã sử dụng các thuốc thuộc nhóm anthracyclin gồm: epirubicin, doxorubicin, daunorubicin đến liều tích lũy tối đa tương ứng 
  • Không sử dụng dụng cho bệnh nhân bị suy thận – gan nặng, nhiễm trùng không kiểm soát và dễ bị xuất huyết.
  • Chống chỉ định bơm trực tiếp vào bàng quang nếu đang bị viêm bàng quang.
  • Không được bơm trực tiếp thuốc vào bàng quang nếu u đã xâm lấn vào thành bàng quang. Bên cạnh đó cần đặc biệt lưu ý những bệnh nhân đã hoặc đang phải chiếu xạ khu vực trung thất, màng ngoài tim; bệnh nhân sau điều trị có dùng các thuốc độc cho tim; bệnh nhân có các tình trạng lâm sàng đặc biệt do mắc các bệnh như thiếu máu, viêm màng ngoài tim hoặc viêm cơ tim. Bởi vì dùng Doxorubicin cho những người này có thể làm gia tăng nguy cơ độc tính trên tim.
  • Không dùng Doxorubicin cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Xem thêm: Thuốc Etoposide hỗ trợ điều trị ung thư

VI. Tác dụng phụ Doxorubicin

Doxorubicin

Thuốc Doxorubicin có thể gây ra một vài tác dụng phụ sau đây:

  • Gây ra hiện tượng rụng tóc có hồi phục. Theo thống kê thì có khoảng 85% số bệnh nhân gặp phải biểu hiện này.
  • Gây ra tình trạng buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy hay co thắt dạ dày ruột
  • Thông thường người bệnh có thể bị viêm dạ dày và viêm thực quản khoảng 5 – 10 ngày (hiếm khi dẫn đến loét) và các tổn thương viêm hệ tiêu hóa.
  • Vào lúc bắt đầu điều trị nước tiểu bệnh nhân có màu đỏ và trở lại bình thường sau 48 giờ.
  • Rất hiếm trường hợp bị tăng acid uric máu, bệnh lý thận do thuốc gây ra. Mà việc này đa số chỉ xảy ra trên những bệnh nhân bị bệnh bạch cầu hay u lympho ác tính do sự phá hủy nhanh một số lượng lớn tế bào.
  • Gây ra tình trạng dị ứng: ngứa, nổi mẩn đỏ, mày đay hoặc bị sốt, run. Tuy nhiên, hiếm trường hợp bệnh nhân bị rụng móng, tăng sắc tố da, suy giảm miễn dịch, viêm tĩnh mạch do huyết khối, ly thượng bì và đau nhức khớp.
  • Dùng phối hợp với cytarabine có thể gây viêm hoại tử đại tràng hay thậm chí là nhiễm trùng nặng.
  • Khi tiêm tĩnh mạch quá nhanh cũng rất hiếm gặp phải trường hợp hồng ban xuất hiện dọc theo tĩnh mạch tiêm thuốc.

VII. Tương tác của thuốc Doxorubicin 

Khi sử dụng thuốc với những sản phẩm khác có thể dẫn đến những phản ứng như sau:

  • Thuốc Doxorubicin xảy ra tương tác với tất cả các thuốc gây ức chế tủy xương, thuốc độc với tim, gan. Điều này xuất phát từ nguyên nhân Doxorubicin có khả năng làm tăng nồng độ acid uric và từ đó có thể cần phải điều chỉnh liều trong thời gian dùng phối hợp để điều trị gout. Ngoài ra, dùng phối hợp Doxorubicin với Cyclosporin có thể dẫn đến loạn thần kinh hay hôn mê. Không những vậy Doxorubicin còn tương kỵ với Heparin cũng như các dung dịch Alkaline. Vì thế, không nên hòa trộn doxorubicin với bất kỳ dung dịch truyền nào khác. 
  • Trong thời gian điều trị với doxorubicin tuyệt đối không được dùng vaccin hoạt tính cho bệnh nhân. Đồng thời bệnh nhân nên tránh tiếp xúc với người vừa được chủng ngừa bại liệt.

VIII. Lưu ý khi sử dụng Doxorubicin

1. Lưu ý

  • Khi sử dụng thuốc Doxorubicin “Ebewe” 50mg/25ml cần phải đặc biệt lưu ý những điều sau: Chỉ những bác sĩ chuyên khoa ung thư có kinh nghiệm mới được thực hiện việc điều trị bằng các thuốc thuộc nhóm anthracycline. 
  • Việc tiêm động mạch phải được thực hiện bởi các bác sĩ có kinh nghiệm cụ thể. Đồng thời cần phải chuẩn bị những điều kiện, dụng cụ y tế và thuốc cần thiết để điều trị khi có tác dụng không mong muốn xảy ra. 
  • Chỉ truyền tĩnh mạch khi đảm bảo an toàn, nếu không sẽ có thể dẫn đến hoại tử và viêm tĩnh mạch huyết khối. 
  • Cần phải theo sát tình trạng bệnh nhân trong suốt quá trình từ trước, trong cho đến sau khi điều trị. Theo đó, cần theo dõi các thông số huyết học như: bạch cầu hạt, công thức máu, hồng cầu và tiểu cầu. Đồng thời việc điều trị kịp thời các tình trạng xuất huyết nặng hoặc nhiễm trùng sẽ góp phần vào sự thành công của quá trình trị liệu. 
  • Theo dõi, kiểm tra các chức năng gan và thận như bilirubin, creatinin huyết thanh để điều chỉnh liều khi cần thiết.
  • Theo dõi các thông số về tim gồm điện tâm đồ, phân suất tống máu thất trái, siêu âm tim. Nên cẩn trọng khi dùng thuốc cho người có tiền sử bệnh tim hoặc từng dùng các thuốc độc tim (anthracycline) với liều tích lũy cao vì có thể làm gia tăng nguy cơ độc tính trên tim.
  • Đối với bệnh nhân bị nhiễm trùng toàn thân thì bác sĩ  phải kiểm soát tình trạng đó trước khi bắt đầu điều trị. 
  • Đối với những trường hợp bị tăng urê huyết thì nên có những cách thức điều trị tương ứng. 

2. Lưu ý về đối tượng sử dụng

Doxorubicin

  • Thuốc Doxorubicin “Ebewe” 50mg/25ml chống chỉ định với phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
  • Nên thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

3. Xử lý khi quên liều

Bệnh nhân có thể dùng liều đó vào lúc mà mình nhớ ra. Nếu thuộc trường hợp gần với thời gian dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp đó. 

4. Xử lý khi dùng quá liều

Trong trường hợp dùng quá liều thì cần báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và xử lý kịp thời.

5. Lưu ý khi bảo quản

Bảo quản thuốc Doxorubicin “Ebewe” 50mg/25ml ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và để xa tầm tay trẻ em. 

IX. Nhà sản xuất thuốc Doxorubicin 

Thuốc được sản xuất bởi Ebewe Arzneimittel GmbH – Áo.

X. Giá thành của thuốc Doxorubicin

Hiện thuốc Doxorubicin được bán ở nhiều bệnh viện, nhà thuốc trên cả nước với giá thành có phần chênh lệch nhau. Do đó cần tham khảo giá trước để mua hàng với giá phải chăng.

XI. Địa điểm mua thuốc Doxorubicin uy tín

nhà thuốc An Tâm

Thuốc Doxorubicin “Ebewe” 50mg/25ml là loại thuốc chỉ được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Do đó những thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất hướng dẫn tham khảo.

Trong trường hợp, bạn muốn mua thuốc Doxorubicin “Ebewe” 50mg/25ml thì nhà thuốc An Tâm chính là lựa chọn hàng đầu. Tại đây, chúng tôi cam kết chỉ cung cấp thuốc chính hãng với giá tốt nhất. Đồng thời, để đáp ứng nhu cầu cho khách hàng, nhà thuốc không chỉ kinh doanh trực tiếp mà còn bán thuốc online theo đơn chỉ định trên phạm vi toàn quốc. 

Vì thế, quý khách có nhu cầu hãy vào Website nhathuocantam.org, liên hệ Hotline: 0937.54.22.33 hoặc đến trực tiếp nhà thuốc An Tâm tại 05 Quang Trung – P. Hiệp Phú – TP. Thủ Đức (Q.9) – TPHCM 42 Nguyễn Huy Lượng – Phường 14 – Q. Bình Thạnh – TPHCM để được tư vấn và mua thuốc chất lượng.


Đánh giá Thuốc Doxorubicin  “Ebewe” 50mg/25ml đặc trị ung thư
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Doxorubicin  “Ebewe” 50mg/25ml đặc trị ung thư
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Rate this product

    TƯ VẤN MUA HÀNG

    KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

    © 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

    Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

    Điện thoại: 0937542233.

    Email: lienhe@nhathuocantam.org

    Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.