0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thuốc Revlimid: sử dụng cho quá trình điều trị ung thư

(đánh giá) 0 đã bán

Thành phần

Lenalidomide

Hàm lượng

Gồm các hàm lượng 5mg, 10mg, 15mg và 25mg

Dạng bào chế

Viên nang

Quy cách đóng gói

Hộp 21 viên

Nhà sản xuất

Celgene

Nước sản xuất

Thụy Sỹ

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Revlimid là loại thuốc được sử dụng để trị bệnh đa u tủy. Vậy thuốc Revlimid có thành phần cụ thể như thế nào? Giá cả thuốc ra sao và nên mua thuốc ở đâu thì an toàn? Cùng theo dõi bài viết dưới đây của Nhà Thuốc An Tâm để hiểu rõ hơn về thuốc Revlimid hoạt chất Lenalidomide.

I. Revlimid là thuốc gì?



revlimid 3

Thuốc Revlimid là loại thuốc được chỉ định để điều trị bệnh đa u tủy, hội chứng myelodysplastic, u lympho tế bào mantle, là những điều kiện liên quan đến các tế bào máu và tủy xương. Cụ thể hơn, Revlimid dùng để điều trị cho những bệnh nhân trong các trường hợp dưới đây: 

  • Đa u tủy (MM), kết hợp với dexamethasone: thuốc được chỉ định là liệu pháp duy trì ở bệnh nhân trưởng thành mắc đa u tủy sau khi ghép tế bào gốc tạo máu.
  • Rối loạn sinh tủy (hội chứng myelodysplastic).
  • U lympho tế bào thần kinh (MCL) có bệnh đã tái phát hoặc tiến triển sau hai lần điều trị trước đó, một trong số đó là bortezomib.
  • U lympho nang đã được điều trị trước đó (FL), kết hợp với rituximab.
  • U lympho vùng biên đã được điều trị trước đây (MZL), kết hợp với rituximab.

>>> Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy (AML) – Dấu hiệu, điều trị 2022

II. Thành phần của thuốc Revlimid (Lenalidomide)

Thuốc Revlimid có thành phần chính là hoạt chất Lenalidomide gây tác động lên hệ thống miễn dịch.

III. Chỉ định của thuốc Revlimid (Lenalidomide)

Bệnh đa u tủy:

  • Lenalidomide đơn trị được chỉ định để điều trị duy trì cho người lớn mắc bệnh đa u tủy xương vừa được chẩn đoán và đã trải qua cấy ghép tế bào gốc tự thân.
  • Lenalidomide kết hợp với dexamethasone hoặc bortezomib và dexamethasone, hoặc melphalan và prednisone để điều trị cho bệnh nhân người lớn mắc đa u tủy nhưng chưa được điều trị trước đó và không có đủ điều kiện để cấy ghép.
  • Lenalidomide phối hợp với dexamethasone được chỉ định để điều trị đa u tủy ở bệnh nhân người lớn đã trải qua điều trị ít nhất một lần trước đó.

Rối loạn sinh tủy ( hội chứng myelodysplastic):

  • Lenalidomide được chỉ định đơn trị để điều trị cho bệnh nhân người lớn bị thiếu máu phải phụ thuộc vào truyền máu do hội chứng rối loạn sinh tủy thuộc nhóm nguy cơ thấp hoặc nhóm nguy cơ trung bình 1 – liên quan đến bất thường di truyền đơn độc mất đoạn 5q khi các lựa chọn điều trị khác không thể đáp ứng đủ.

Lymphoma vùng viền:

  • Lenalidomide đơn trị được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân người lớn mắc bệnh u lympho vùng viền tái phát hoặc kháng trị.

Lymphoma dạng nang:

  • Lenalidomide phối hợp với rituximab được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân người lớn bị u lympho dạng nang đã trải qua quá trình điều trị trước đó (Độ 1 – 3a).

IV. Liều dùng và cách dùng khi sử dụng thuốc Revlimid

Ở người mắc bệnh đa u tủy xương mới chẩn đoán:

Kết hợp với dexamethason cho đến khi bệnh tiến triển đối với bệnh nhân không đủ điều kiện cấy ghép:

  • Liều khởi đầu được khuyến cáo: 25 mg/lần/ngày từ ngày 1 đến ngày 21 của chu kỳ 28 ngày.

Kết hợp với bortezomib và dexamethasone, sau đó kết hợp dexamethasone cho đến khi bệnh tiến triển đối với bệnh nhân không đủ điều kiện cấy ghép:

  • Điều trị ban đầu (lenalidomide, bortezomib và dexamethasone): Liều được khuyến cáo của lenalidomide là 25 mg/lần/ngày từ ngày 1 đến ngày 14 của chu kỳ 21 ngày. Nên điều trị đến 8 chu kỳ.
  • Điều trị tiếp theo (lenalidomide và dexamethasone): Liều được khuyến cáo của lenalidomide là 25 mg/lần/ngày từ ngày 1 đến ngày 21 của chu kỳ 28 ngày.

Kết hợp với melphalan và prednisone, sau đó lenalidomide được duy trì ở bệnh nhân không có đủ điều kiện cấy ghép:

  • Liều lenalidomide được khuyến cáo là 10 mg/lần/ngày từ ngày 1 đến ngày 21 của chu kỳ 28 ngày, tối đa là 9 chu kỳ.
  • Ở những bệnh nhân đã hoàn thành 9 chu kỳ hoặc 5 chu kỳ nhưng không thể hoàn thành hết liệu pháp do cơ thể không dung nạp, tiếp tục dùng lenalidomide đơn trị: 10 mg/lần/ngày từ ngày 1 đến ngày 21 của chu kỳ 28 ngày cho đến khi bệnh tiến triển.

Lenalidomide duy trì ở bệnh nhân người lớn đã trải qua quá trình cấy ghép tự thân:

  • Liều lenalidomide được khuyến cáo là 10 mg/lần/ngày liên tục từ ngày 1 đến ngày 28 của mỗi chu kỳ 28 ngày cho đến khi bệnh có tiến triển hoặc hết dung nạp thuốc.
  • Sau 3 chu kỳ, có thể tăng liều lượng lên 15 mg/ngày/lần nếu bệnh nhân có dung nạp.

Ở bệnh nhân đa u tủy từng sử dụng ít nhất một liệu pháp điều trị trước đó:

  • Liều lenalidomide được khuyến cáo là 25 mg/lần/ngày từ ngày 1 đến ngày 21 của chu kỳ 28 ngày.

Đối với bệnh nhân mắc hội chứng loạn sinh tủy:

  • Liều được khuyến cáo của lenalidomide là 10 mg/lần/ngày từ ngày 1 đến ngày 21 của chu kỳ 28 ngày.

Đối với bệnh nhân lymphoma vùng viền:

  • Liều được khuyến cáo của lenalidomide là 25 mg/lần/ngày từ ngày 1 đến ngày 21 của chu kỳ 28 ngày.

Đối với bệnh nhân lymphoma dạng nang:

  • Liều được khuyến cáo của lenalidomide là 20 mg/lần/ngày từ ngày 1 đến ngày 21 của chu kỳ 28 ngày, điều trị đến 12 chu kỳ.

Đối với trẻ em: Đặc biệt, lenalidomide không nên dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên từ sơ sinh đến dưới 18 tuổi vì không đảm bảo về tính an toàn của thuốc.

Đối với những đối tượng khác: 

  • Người bệnh cao tuổi: Vì bệnh nhân cao tuổi có khả năng cao bị suy giảm chức năng thận, nên phải cẩn trọng trong liều lượng và cần thận trọng khi theo dõi chức năng thận.
  • Người bị suy thận: Không cần điều chỉnh liều lượng đối với bệnh nhân suy thận nhẹ. Đối với người suy thận nặng (ClCr < 60 ml/phút) thì cần giảm liều tùy theo chức năng thận.
  • Người bị suy gan: Lenalidomide hiện vẫn chưa được nghiên cứu chính thức ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan và không có khuyến cáo nào về liều lượng cụ thể.

Cách uống Revlimid (Lenalidomide):

  • Cho viên nang Revlimid vào miệng rồi nuốt xuống bằng nước. Không mở ra, đập vỡ hoặc nhai viên nang của bạn. Thuốc có thể hoặc không uống cùng thức ăn.
  • Uống thuốc vào cùng một khoảng thời gian mỗi ngày uống.
  • Không dùng 2 liều thuốc Revlimid cùng một lúc. Nếu đã qua 12 giờ mà quên uống thuốc, hãy bỏ qua liều đó.

V. Chống chỉ định của thuốc Revlimid (Lenalidomide)

Tuyệt đối không sử dụng thuốc Revlimid cho các trường hợp dưới đây:

  • Người bị mẫn cảm đối với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
  • Phụ nữ đang mang thai.
  • Phụ nữ có khả năng sinh sản (trừ khi đáp ứng được tất cả những điều kiện của Chương trình phòng ngừa mang thai).

VI. Những tác dụng phụ của Revlimid

revlimid

Khi sử dụng Lenalidomide, bệnh nhân cũng gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc, những triệu chứng phổ biến nhất được liệt kê dưới đây:

  • Nôn mửa, kali trong máu hạ, tiêu chảy, viêm dạ dày ruột, rối loạn đường ruột, mất cảm giác thèm ăn, táo bón,…
  • Các triệu chứng như bệnh cúm.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu cầu giảm, bạch cầu và bạch cầu trung tính giảm, thiếu máu, cúm.
  • Co thắt cơ, đau khớp, đau lưng, chuột rút, đau nhức chân tay, suy nhược thần kinh, mất sức.
  • Viêm phế quản, viêm mũi họng, viêm phổi, khó thở, viêm họng và ho, chảy máu cam.
  • Khẩu vị thay đổi, mờ mắt, run rẩy.
  • Tụ máu đông trong tĩnh mạch.

>>> Thuốc ung thư tủy xương và rối loạn tế bào máu Vidaza

VII. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc và bảo quản 

1. Những lưu ý và thận trọng

  • Ức chế tủy xương: độc tính huyết học (giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu) xảy ra ở đa số bệnh nhân sử dụng thuốc.
  • Gây ảnh hưởng đến thần kinh trung ương: thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi; cần thận trọng với bệnh nhân khi thực hiện những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo về tinh thần (ví dụ: lái xe đường dài, vận hành máy móc).
  • Thuốc có thể gây những phảm ứng ngoài da nghiêm trọng: hội chứng Stevens – Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), và hội chứng DRESS đều đã được báo cáo, có thể tử vong.
  • Gây độc tính trên gan: gây suy gan, có thể gây tử vong, đã từng xảy ra ở bệnh nhân điều trị kết hợp lenalidomide với dexamethasone.
  • Thuốc có khả năng gây phù mạch và phản ứng phản vệ, đã được báo cáo. Cần ngưng thuốc vĩnh viễn nếu có 2 triệu chứng trên.
  • Gây ra bệnh ác tính thứ phát: huyết học ác tính (bạch cầu cấp dòng tủy, hội chứng loạn sinh tủy), khối u đặc ác tính và ung thư da, đã từng xảy ra với bệnh nhân sử dụng lenalidomide để điều trị hội chứng rối loạn sinh tủy và đa u tủy.
  • Lenalidomide có liên quan đến sự gia tăng về nguy cơ biến cố huyết khối động mạch và tĩnh mạch ở bệnh nhân đa u tủy được điều trị phối hợp lenalidomide với dexamethasone.
  • Đã có trường hợp bị suy giáp và cường giáp.
  • Có thể gây bùng phát khối u: biểu hiện lâm sàng bao gồm sốt nhẹ, đau nhức, phát ban và sưng hạch bạch huyết.
  • Hội chứng ly giải khối u (đã có tử vong).

2. Những lưu ý khi dùng thuốc ở phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú

revlimid

  • Không sử dụng cho phụ nữ đang có thai vì thuốc có thể gây dị tật bẩm sinh cho bé hoặc thậm chí gây chết thai.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú, không khuyến cáo sử dụng Revlimid vì chưa có nghiên cứu về việc thuốc có gây ảnh hưởng đến sữa mẹ hay không. Nhưng tốt nhất không nên sử dụng vì khả năng sẽ xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh khi bú sữa mẹ.

VIII. Thuốc Revlimid có giá bao nhiêu?

Giá thành của thuốc Revlimid trên thị trường không hề rẻ, vì vậy bạn nên tìm hiểu kỹ về giá bán của thuốc trên trang của những nhà thuốc uy tín trước khi mua. 

Giá của hộp thuốc Revlimid ở mỗi nhà thuốc có thể dao động không nhỏ, vì vậy để biết thêm thông tin về giá thuốc Revlimid, hãy liên hệ ngay với Nhà Thuốc An Tâm qua hotline: 0937 54 22 33 để được tư vấn kỹ lưỡng nhất.

IX. Địa chỉ mua thuốc Revlimid chính hãng, giá rẻ

Nếu bạn vẫn chưa biết phải mua thuốc Revlimid (Lenalidomide) ở đâu cho an toàn và uy tín nhất thì Nhà Thuốc An Tâm là một lựa chọn tốt dành cho bạn. Ngoài hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm của TGH Pharma Group ở các cửa hàng, An Tâm Pharmacity còn xây dựng ứng dụng công nghệ vào quản lý bán thuốc trực tuyến với đội ngũ y bác sĩ, dược sĩ tư vấn online tận tâm phục vụ khách hàng.

Hãy liên hệ với Nhà Thuốc An Tâm qua hotline: 0937 54 22 33 hoặc website của nhà thuốc: https://nhathuocantam.org/ để nhận được tư vấn cụ thể nhất về các loại thuốc mà bạn đang cần. An Tâm Pharmacity cam đoan phục vụ bạn với tiêu chí 5 tốt: Thuốc Tốt, Giá Tốt, Phục Vụ Tốt, Tư Vấn Tốt, Chăm sóc Tốt. 

Bài viết trên đã cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về thuốc Revlimid như liều lượng, cách dùng và các lưu ý khi sử dụng. Hy vọng qua bài viết của Nhà Thuốc An Tâm, bạn có thể sử dụng đúng loại thuốc để có được sức khỏe tốt nhất. 


Đánh giá Thuốc Revlimid: sử dụng cho quá trình điều trị ung thư
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Revlimid: sử dụng cho quá trình điều trị ung thư
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Rate this product

    TƯ VẤN MUA HÀNG

    KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

    © 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

    Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

    Điện thoại: 0937542233.

    Email: lienhe@nhathuocantam.org

    Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.