0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thuốc Afinitor 10mg là thuốc gì?

(đánh giá) 0 đã bán
  •         Tên thương hiệu: Afinitor;
  •         Thành phần hoạt chất: Everolimus;
  •         Hãng sản xuất: Novartis;
  •         Hàm lượng: 10mg;
  •         Dạng: Viên nén;
  •         Đóng gói: Hộp 30 viên nén.

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Afinitor 10mg điều trị một số loại ung thư, khối u và động kinh. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc ở đâu? Cùng nhà thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Afinitor 10mg

  •         Tên thương hiệu: Afinitor;
  •         Thành phần hoạt chất: Everolimus 10mg;
  •         Hãng sản xuất: Novartis;
  •         Hàm lượng: 10mg;
  •         Dạng: Viên nén;
  •         Đóng gói: Hộp 30 viên nén.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Liverton 70Mg

Thuốc Afinitor 10mg là thuốc gì?

Thuoc-Afinitor-10mg-la-thuoc-gi
Thuốc Afinitor 10mg là thuốc gì?

Thuốc Afinitor 10mg là thuốc kê đơn có thương hiệu được dùng để điều trị một số loại ung thư, khối u và động kinh. Nó chứa thuốc everolimus. 

Các dạng hàm lượng

Hiện tại, chưa có đầy đủ thông tin về các dạng hàm lượng. Chúng tôi đang cập nhật.

Dược lực học

Everolimus là một chất ức chế chính đối với sự tăng sinh, phòng ngừa thải mảnh ghép cùng loài trong mô hình nghiên cứu ở loài gặm nhấm và động vật linh trưởng. 

Everolimus có tác dụng ức chế hệ miễn dịch bằng cách ức chế tăng sinh tế bào T hoạt hóa kháng nguyên. Do đó mở rộng thêm clon, được điều khiển bởi interleukin đặc hiệu đối với tế bào T.. Everolimus ức chế đường bên trong tế bào dẫn đến tăng sinh tế bào khi được gây ra do sự gắn kết của các yếu tố tăng trưởng tế bào T vào các thụ thể. Sự phá vỡ đường này do everolimus làm các tế bào bị ngừng lại ở giai đoạn G1 của chu kỳ tế bào.

Ở mức phân tử, everolimus còn tạo thành một phức hợp với protein FKBP-12 của bào tương. Khi có sự hiện diện của everolimus thì sự phosphoryl hóa p70 S6 kinase kích thích yếu tố tăng trưởng bị ức chế. Vì sự phosphoryl hóa p70 S6 kinase chịu sự kiểm soát của FRAP, dấu hiệu này cho thấy là phức hợp everolimus-KFBP-12 gắn vào và làm cản trở chức năng của FRAP. 

FRAP là protein điều hòa kiểm soát sự chuyển hóa, tăng trưởng, tăng sinh của tế bào. Do vậy, sự mất chức năng của FRAP giải thích cho việc ngừng chu kỳ tế bào gây ra do everolimus.

Tóm lại, everolimus có cách tác dụng khác với ciclosporin. Trong mô hình ghép cùng loài tiền lâm sàng, sự kết hợp everolimus và ciclosporin hiệu quả hơn so với dùng riêng từng chất.

Nói chung everolimus ức chế sự tăng sinh tế bào cơ quan tạo huyết và tế bào không phải cơ quan tạo huyết. Sự tăng sinh tế bào cơ trơn mạch máu kích thích tăng trưởng gây ra do sự tổn thương tế bào nội mô và dẫn đến hình thành tân nội mạc mạch đóng vai trò chính trong sinh bệnh học của thải ghép mạn tính. Các nghiên cứu tiền lâm sàng với everolimus đã cho thấy sự ức chế hình thành tân nội mạc mạch trong một mô hình ghép cùng loài động mạch chủ ở chuột cống. 

Dược động học

Hấp thu

Nồng độ đỉnh của everolimus đạt 1-2 giờ sau khi dùng một liều uống. Nồng độ everolimus trong máu ở bệnh nhân ghép tỷ lệ theo liều ở mức 0,25-15 mg. 

Sinh khả dụng của viên nén phân tán so với viên nén thông thường là 0,90 dựa trên tỷ số diện tích dưới đường cong nồng độ. 

Nồng độ cao nhất trong huyết tương giảm 60% và diện tích dưới đường cong nồng độ của everolimus giảm 16% khi thuốc được dùng với bữa ăn giàu chất béo. Để làm giảm sự biến thiên, nên luôn dùng Certican với thức ăn hoặc không có thức ăn.

Phân bố

Tỷ số everolimus trong huyết tương phụ thuộc vào nồng độ ở mức 5-5000 ng/mL là 17%-73%. Sự gắn kết với protein huyết tương là 74% ở người khỏe mạnh và bệnh nhân suy gan trung bình. 

Chuyển hóa

Everolimus là cơ chất của CYP3A4 và P-glycoprotein. Các đường chuyển hóa chủ yếu được nhận biết ở người là mono-hydroxyl hóa và O-dealkyl hóa. Đây là 2 chất chuyển hóa chủ yếu được hình thành do sự thủy phân lacton vòng. 

Bài tiết

Sau khi sử dụng một liều everolimus có gắn phóng xạ trên những bệnh nhân ghép tạng đang dùng ciclosporin, hầu hết phóng xạ (80%) được phát hiện trong phân, chỉ một lượng nhỏ (5%) được bài tiết trong nước tiểu. 

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

Hiện tại, chưa có dữ liệu về cơ chế hoạt động của hoạt chất. Chúng tôi đang cập nhật. 

Thuốc Afinitor 10mg có tác dụng gì?

Thuoc-Afinitor-10mg-co-tac-dung-gi
Thuốc Afinitor 10mg có tác dụng gì?

Afinitor là thuốc ung thư can thiệp vào sự phát triển của tế bào ung thư, làm chậm sự lây lan của chúng trong cơ thể.

Afinitor được sử dụng để điều trị ung thư thận, ung thư vú, khối u não. Nó còn được sử dụng để điều trị các khối u tiên tiến hoặc tiến triển của dạ dày, ruột.

Afinitor còn được sử dụng để điều trị một số loại động kinh hoặc khối u không phải ung thư lành tính của não hoặc thận ở những người có tình trạng di truyền.

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc

Trước khi sử dụng thuốc, bạn hãy báo với bác sĩ nếu:

Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào có trong thuốc.

Bạn đã từng mắc các bệnh như mức cholesterol/triglyceride cao, tiểu đường, bệnh gan, các vấn đề về di truyền của enzyme (không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp, kém hấp thu glucose-galactose).

Hãy nói cho bác sĩ về các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm thuốc theo toa, không kê toa và các sản phẩm thảo dược).

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn dự định có thai. Bạn không nên mang thai khi sử dụng thuốc everolimus vì sẽ gây hại cho thai nhi. Hãy tham khảo với bác sĩ về những rủi ro và lợi ích của loại thuốc này.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Afinitor 10mg?

Thuốc Afinitor 10mg tương tác với các chất ức chế mạnh CYP3A4/PgP (ketoconazole, itraconazole, ritonavir, clarithromycin, telithromycin).

Thuốc Afinitor 10mg tương tác với các loại trái cây như bưởi, nước ép bưởi, khế, cam Seville. 

Thuốc Afinitor 10mg tương tác với chất ức chế trung bình CYP3A4/PgP (erythromycin, verapamil, ciclosporin, fluconazole, diltiazem, amprenavir, aprepitant), chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4/PgP (rifampicin, rifabutin, St John’s Wort, corticosteroid, thuốc chống co giật, thuốc kháng virus).

Ai không nên dùng thuốc?

Những ai mẫn cảm với thành phần của thuốc thì không nên sử dụng. 

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

Hiện tại, chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc đối với phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

Hiện tại, chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc đối với người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc. 

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Thuốc Temodal 100mg là thuốc gì?

Liều dùng và cách sử dụng Afinitor 10mg như thế nào?

Lieu-dung-va-cach-su-dung-Afinitor-10mg-nhu-the-nao
Liều dùng và cách sử dụng Afinitor 10mg như thế nào?

Liều dùng thuốc Afinitor 10mg

Đối với người lớn: Uống 1 viên afinitor có hàm lượng 10 mg, uống 1 lần/ngày. Điều trị liên tục đến khi thấy lợi ích lâm sàng hoặc xảy ra độc tính không chấp nhận được. 

Đối với bệnh nhân suy gan từ trung bình đến nặng thì bạn cần chỉnh liều. 

Cách sử dụng thuốc Afinitor 10mg

Bạn có thể dùng thuốc trong lúc đói hoặc no: Hãy uống cùng thời điểm một ngày, uống cùng với thức ăn hoặc không. Nuốt cả viên với ly nước, không nhai/nghiền nát. 

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Afinitor 10mg

Các tác dụng phụ phổ biến:

  • Tăng nguy cơ nhiễm trùng;
  • Phát ban;
  • Tiêu chảy;
  • Buồn nôn, nôn mửa;
  • Sốt;
  • Ho;
  • Đau đầu;
  • Ăn mất ngon;
  • Giảm cân;
  • Viêm miệng (vết loét hoặc sưng tấy trong miệng);
  • Sưng bàn tay, cánh tay, bàn chân, mắt cá chân;
  • Đau bụng của bạn (bụng).

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị ung thư

Thuốc Afinitor 10mg giá bao nhiêu?

Thuốc Afinitor 10mg giá có thể dao động tùy từng thời điểm.

Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Để biết giá thuốc Afinitor 10mg cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc An Tâm; hotline: 0937542233.

Mua thuốc Afinitor 10mg ở đâu uy tín, giá rẻ

Nhà thuốc An Tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Afinitor 10mg giá rẻ; Liên hệ: 0937542233.

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Afinitor 10mg điều trị. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Đội ngũ tác giả biên soạn Nhà thuốc An Tâm

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Tham khảo nguồn từ Wikipedia

Tham vấn y khoa Bác sĩ Trần Ngọc Anh

Nguồn uy tín: https://www.drugs.com/mtm/everolimus.html

Nguồn uy tín: https://go.drugbank.com/drugs/DB01590

Nguồn tham khảo uy tín Nhà thuốc An Tâm: https://nhathuocantam.org/thuoc-ke-don/thuoc-dieu-tri-ung-thu/afinitor-10mg/


Đánh giá Thuốc Afinitor 10mg là thuốc gì?
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Afinitor 10mg là thuốc gì?
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Rate this product

    TƯ VẤN MUA HÀNG

    KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

    © 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

    Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

    Điện thoại: 0937542233.

    Email: lienhe@nhathuocantam.org

    Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.