0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Adriamycin – Thuốc trị bệnh ung thư

(đánh giá) 0 đã bán

Tên thương hiệu

Adriamycin

Thành phần hoạt chất

Doxorubicine hydrochloride

Nhóm thuốc

Thuốc chống ung thư và tác động tới hệ miễn dịch

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm 2mg/ml

Dạng

Viên con nhộng cứng/viên nang cứng

Đóng gói

Hộp 1 lọ x 5ml

Nhà sản xuất

Pfizer(Perth) Pty., Ltd-ÚC

Nhà đăng ký

Pfizer(Thailand)., Ltd

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Adriamycin là loại thuốc có thể dùng để điều trị các loại ung thư khác nhau. Trong quá trình sử dụng thuốc này, người bệnh có thể gặp phải những tác dụng phụ từ thuốc. Vì vậy, bài viết dưới đây Nhà thuốc An Tâm sẽ giới thiệu tới bạn đọc một số thông tin hướng dẫn sử dụng loại thuốc này.

I. Adriamycin là thuốc gì?

Adriamycin còn được biết tới với tên Rubex và Doxil –  một loại thuốc hoá trị có tác dụng làm chậm sự phát triển hoặc ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư. Adriamycin được sử dụng điều trị cả ung thư vú giai đoạn đầu và đã di căn, thuốc thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác.

II. Thành phần của Adriamycin

Thuốc có chứa thành phần hoạt chất chính: Doxorubicin

adriamycin

III. Công dụng của thuốc Adriamycin

Đây là một loại thuốc kê đơn, sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị:

  • Ung thư bàng quang 
  • Ung thư vú
  • Ung thư phổi
  • Ung thư dạ dày
  • Ung thư buồng trứng
  • Bệnh Hodgkin
  • Ung thư hạch không Hodgkin
  • Một số loại bệnh liên quan bạch cầu, như là bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính hoặc bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính.

Ngoài ra, Adriamycin cũng được sử dụng một mình và kết hợp với loại khác để chữa trị:

  • Một số loại ung thư tuyến giáp
  • Một số loại mô mềm; sacom xương
  • U nguyên bào thần kinh(chủ yếu xảy ra ở trẻ em)
  • Khối u Wilms

Thuốc này cũng được sử dụng với những mục đích khác. Người bệnh nếu cần hãy hỏi bác sĩ để hiểu rõ thêm thông tin.

adriamycin

IV. Liều dùng – Cách dùng của thuốc Adriamycin

1. Liều dùng của thuốc Adriamycin

Công thức liposomal (Lipodox):

  • Ung thư vú/buồng trứng: dùng 50mg/m2 mỗi 4 tuần 1 lần.
  • Bệnh AIDS-KS: dùng 20mg/m2 mỗi 3 tuần 1 lần.

Công thức liposomal (Doxil):

  • Ung thư buồng trứng: 50mg/m2, sử dụng 4 tuần 1 lần. Khuyến khích là tối thiểu là 4 đợt.
  • Sarcoma Kaposi có liên quan AIDS: dùng 20mg/m2, mỗi 3 tuần 1 lần.
  • Đau tuỷ: 30mg/m2 vào ngày thứ tư sau khi bắt đầu điều trị. Khuyến nghị có thể điều trị tối đa là 8 đợt cho tới khi bệnh tiến triển hoặc là xuất hiện những độc tính không thể chấp nhận được.

Công thức Adriamycin (doxorubicin):

  • Lịch liều dùng phổ biến nhất, giống như tác nhân một lần, tiêm 60-75mg/m2 trong một lần thường đưa ra trong 21 ngày.
  • Khi kết hợp với thuốc hoá trị khác, liều dùng phổ biến đó là 40-60mg/m2, sau mỗi 21 tới 28 ngày.
  • Nghiên cứu NSABP B-15: phác đồ kết hợp liều lượng giữa cyclophosphamide 600 mg/m2 với adriamycin 60mg/m2 được thực hiện vào ngày đầu tiên của mỗi chu kỳ điều trị 21 ngày. Bốn chu kỳ điều trị được hoàn thành xong.

2. Cách dùng thuốc Adriamycin hiệu quả

  • Thuốc adriamycin được truyền vào tĩnh mạch.
  • Lưu ý rằng khi cảm giác bỏng, đau, sưng xung quanh kim tiêm IV hãy báo ngay cho bác sĩ.
  • Adriamycin cũng thường được dùng cùng các loại thuốc hoá trị khác. Người bệnh cũng có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để dùng các loại thuốc ngăn ngừa nôn mửa, nhiễm trùng.
  • Nếu để bất kỳ loại thuốc này dính vào da, hãy rửa kỹ bằng nước ấm và xà phòng.
  • Adriamycin có thể gây giảm số lượng tế bào máu trong người. Chính vì vậy người bệnh cần được xét nghiệm máu thường xuyên. Dựa trên kết quả xét nghiệm, các phương pháp điều trị ung thư có thể trì hoãn.

adriamycin

V. Chống chỉ định

  • Bệnh nhân bị dị ứng Doxorubicin hydrochloride hoặc thành phần nào của  Adriamycin
  • Bệnh nhân bị suy cơ tim nặng hoặc nhồi máu cơ tim trong thời gian gần đây
  • Bệnh nhân suy tủy 
  • Bệnh nhân suy gan nặng (mức bilirubin huyết thanh trên 5 mg/dL)

VI. Tác dụng phụ

Bệnh nhân cần gọi cho bác sĩ nếu có biểu hiện sau

  • Đau, rộp da nơi tiêm
  • Trễ kinh
  • Dễ bị bầm tím, xuất hiện nốt chấm màu tím hoặc đỏ dưới da
  • Chảy máu bất thường
  • Lượng bạch cầu thấp – sốt, sưng lợi, đau khi nuốt, loét da, cảm lạnh, ho, khó thở
  • Dấu hiệu vấn đề liên quan đến tim – nhịp đập nhanh, khó thở, mệt mỏi, sưng mắt cá chân hoặc bàn chân 
  • Các tác dụng phụ phổ biến, gồm có:
  • Rụng tóc
  • Sẫm màu móng tay
  • Buồn nôn, nôn
  • Chán ăn, cảm giác khát nhiều
  • Bấm tím và chảy máu dễ dàng hơn
  • Nhịp tim bất thường
  • Lở miệng
  • Thay đổi trọng lượng
  • Đau bụng
  • Tiêu chảy
  • Các vấn đề về mắt
  • Phản ứng dị ứng

adrianmycin

VII. Tương tác

Người bệnh nên nói với bác sĩ về những loại thuốc đang sử dụng để tránh xảy ra hiện tượng Adriamycin tranh chấp với những loại thuốc khác, tránh được những tương tác xấu xảy ra của thuốc adriamycin. Đặc  biệt cần nói với bác sĩ nếu sử dụng thuốc có các thành phần sau:

  • Paclitaxel
  • Progesterone(provera; depo-provera)
  • Verapamil
  • Cyclosporine (neoral 25mg; sandimmune)
  • Cytarabine 100mg/ml (depocyt)
  • Phenobarbital
  • Phenytoin (dilantin)
  • Streptozotocin (zanosar)
  • Saquinavir

VIII. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

1. Lưu ý và thận trọng

Người bệnh nếu có những biểu hiện sau, cần báo ngay với bác sĩ:

  • Có vấn đề về tim
  • Đã điều trị bức xạ hoặc đang xạ trị
  • Trên 50 tuổi
  • Có vấn đề về gan
  • Dự định tiêm vắc xin nào
  • Phụ nữ đang hoặc dự định mang thai, bà mẹ đang trong thời điểm cho con bú
  • Thông báo với bác sỹ tất cả loại thuốc bao gồm kê đơn, không kê đơn, vitamin, thực phẩm chức năng mà người bệnh đang sử dụng

2. Lưu ý sử dụng cho đối tượng phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai, đang có con bú không nên sử dụng thuốc adriamycin trong những giai đoạn này. Thuốc có thể gây ảnh hưởng không tốt tới em bé. Hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn kỹ về vấn đề này

3. Bảo quản

  • Bảo quản trong nhiệt độ phòng
  • Không dùng khi quá hạn sử dụng(hạn sử dụng ghi bên ngoài thuốc)
  • Không vứt thuốc đã dùng vào nước thải hoặc thùng rác thải của gia đình.

IX. Adriamycin có giá bao nhiêu?

Hiện nay, adriamycin đang được bày bán tại nhà thuốc An Tâm. Bạn có thể cập nhật giá bán website Nhà thuốc An Tâm hoặc số hotline 0937 54 22 33 để được nhân viên nhà thuốc hỗ trợ thêm.

X. Thuốc Adriamycin mua ở đâu?

Thuốc điều trị ung thư Adriamycin đã được bộ y tế kiểm duyệt và cấp phép, do đó quý khách hoàn toàn có thể mua được ở bất cứ nhà thuốc nào trên toàn quốc. Tuy nhiên để không bị mua phải hàng kém chất lượng, quý khách cần tìm tới những cơ sở nhà thuốc uy tín. Quý khách có thể tìm mua sản phẩm thuốc Adriamycin đang được bán tại các cửa hàng thuộc Nhà Thuốc An Tâm. Chuỗi cửa hàng Nhà thuốc An Tâm luôn uy tín và chuyên nghiệp với phương châm “5 Tốt”. 

Nhà Thuốc An Tâm hỗ trợ cung cấp cũng như giao hàng toàn quốc ở TPHCM và giao thuốc tận nhà 24/24 ở các quận huyện tỉnh lân cận. Quý khách có thể liên hệ Nhà Thuốc An Tâm để cập nhật những thông tin về sản phẩm cùng các chương trình khuyến mãi đặc biệt.

adriamycin

Trên đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm thuốc adriamycin điều trị bệnh ung thư. Bạn có thể liên hệ hotline của Nhà thuốc An Tâm 0937 54 22 33 hoặc truy cập website: nhathuocantam.org, gửi mail đến địa chỉ: lienhe@nhathuocantam.org để được tư vấn và báo giá chi tiết sản phẩm thuốc.


Đánh giá Adriamycin – Thuốc trị bệnh ung thư
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Adriamycin – Thuốc trị bệnh ung thư
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Rate this product

    TƯ VẤN MUA HÀNG

    KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

    © 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

    Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

    Điện thoại: 0937542233.

    Email: lienhe@nhathuocantam.org

    Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.