0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Hidrasec 10Mg Gói

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Racecadotril
Quy cách: Hộp 16 gói
Mã sản phẩm: 00003747

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Hidrasec 10mg Racecadotril điều trị tiêu chảy trẻ em như thế nào? Liều dùng và cách dùng thuốc ra sao? Gía thuốc, mua thuốc Hidrasec ở đâu? Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin cơ bản thuốc Hidrasec 10mg Racecadotril điều trị tiêu chảy trẻ em

  • Tên thương hiệu: Hidrasec
  • Thành phần: Racecadotril
  • Hãng sản xuất: Laboratoires Sophartex – Pháp
  • Hàm lượng: 10mg
  • Dạng bào chế: Bột pha uống
  • Đóng gói: Hộp 16 gói

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Bioflora 200Mg

Hidrasec là thuốc gì?

Hidrasec 10mg của Công ty sản xuất Sophartex (Pháp) có thành phần chính là Racecadotril, dùng để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em.

Hidrasec la thuoc gi
Hidrasec là thuốc gì?

Thuốc Hidrasec có dạng và hàm lượng nào?

Trên thị trường, thuốc này có nhiều dạng bào chế và hàm lượng phù hợp cho từng đối tượng sử dụng, gồm:

  • Hidrasec Infant: dạng bột cốm dùng để uống cho trẻ nhỏ (trên 3 tháng tuổi). Mỗi gói chứa 10mg racecadotril.
  • Hidrasec Children: dạng bột cốm uống cho trẻ em. Mỗi gói chứa 30mg racecadotril.
  • Hidrasec 100mg: dạng viên nang cứng dùng cho người lớn. Mỗi viên chứa 100mg racecadotril.

Dược lực học

  • Nhóm dược điều trị: Các thuốc điều trị tiêu chảy khác.
  • Mã ATC: A07XA04
  • Racecadotril là một tiền chất mà cần được thủy phân thành chất chuyển hóa hoạt tính thiorphan, là chất ức chế enkephalinase, một peptidase màng tế bào ở trong các mô khác nhau, chủ yếu là biểu mô của ruột non.
  • Enzyme này tham gia vào các quá trình thủy phân peptide ngoại sinh và phá hủy peptide nội sinh như các enkephaline. Do đó, Racecadotril bảo vệ enkephalins nội sinh có hoạt động sinh lý ở ống tiêu hóa, kéo dài tác dụng kháng tiết của chúng.
  • Racecadotril là một chất chống tiết, mà hoạt động của nó được giới hạn ở ruột non.
  • Nó làm giảm sự tiết nước và điện giải ở ruột non, gây ra bởi độc tính tả hoặc viêm và không có ảnh hưởng tới hoạt động bài tiết cơ bản. Racecadotril tác dụng nhanh hoạt tính chống tiêu chảy mà không làm thay đổi thời gian chuyển vận ở ruột non.
  • Trong 2 nghiên cứu lâm sàng ở trẻ em, Racecadotril làm giảm 40% và 46% khối lượng phân trong 48 giờ đầu. Người ta cũng nhận thấy rằng thời gian tiêu chảy và việc bù nước giảm đáng kể.
  • Một nghiên cứu phân tích tổng hợp dữ liệu (9 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên của Racecadotril so với giả dược cùng với việc bù nước đường uống) đã thu thập dữ liệu cá nhân từ 1384 bé trai và bé gái bị tiêu chảy cấp ở mức độ nghiêm trọng và điều trị nội hoặc ngoại trú. Độ tuổi trung bình là 12 tháng tuổi (khoảng từ 6 – 39 tháng tuổi).
  • Tổng cộng có 714 bệnh nhân dưới 1 tuổi và 670 bệnh nhân trên 1 tuổi.
  • Trọng lượng trung bình trong khoảng từ 7,4 kg tới 12,2 kg. Tổng thời gian tiêu chảy là 2,81 ngày đối với nhóm giả dược và 1,75 ngày đối với nhóm dùng Racecadotril.
  • Tỷ lệ bệnh nhân phục hồi ở nhóm Racecadotril cao hơn so với giả dược [Tỷ lệ rủi ro (HR): 2,04; 95% CI: 1,85 – 2,32; P
  • Kết quả tương tự với nhóm trẻ nhũ nhi (dưới 1 tuổi) (HR: 2.01; 95% CI: 1.71 – 2.36; P
  • Đối với nghiên cứu trên bệnh nhân nội trú (n=637 bệnh nhân), tỷ lệ trung bình lượng phân của nhóm dùng Racecadotril so với giả dược là 0,59 (95% CI: 0,51 – 0,74); P
  • Đối với nghiên cứu trên bệnh nhân điều trị ngoại trú (n = 695 bệnh nhân), tỷ lệ trung bình lượng phân của nhóm dùng Racecadotril so với giả dược là 0,63 (95% CI: 0,47-0,85; P
  • Racecadotril không gây đầy bụng.
  • Trong thời gian nghiên cứu lâm sàng, Racecadotril gây táo bón thứ phát ở tỷ lệ tương đương với giả dược.
  • Khi dùng đường uống, thuốc chỉ tác động ở ngoại biên, mà không có ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương.

Dược động học

Hấp thu

Racecadotril được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Sự ức chế men enkephalinase huyết tương bắt đầu sau khoảng 30 phút. Sinh khả dụng của Racecadotril không bị thay đổi bởi thức ăn, nhưng nồng độ đỉnh bị chậm lại khoảng 1 giờ 30 phút.

Phân bố

  • Sau khi uống 1 liều Racecadotril được đánh dấu bằng C-14, đo lượng phơi nhiễm của carbon phóng xạ trong huyết tương cao hơn nhiều lần so với các tế bào máu và cao hơn gấp 3 lần so với máu toàn phần.
  • Vì vậy, thuốc không gắn với bất kỳ tế bào máu nào. Sự phân bố carbon phóng xạ trong các mô khác của cơ thể là vừa phải, được thể hiện bằng thể tích phân bố biểu kiến trung bình trong huyết tương của 66,4kg.
  • 90% chất chuyển hóa hoạt tính của Racecadotril, thiorphan (=(RS)-N-(1-oxo-2-(mercaptomethyl)-3-phenylprópyl) glycine), được liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin. Các tính chất dược động học của Racecadotril không bị thay đổi do dùng liều lặp lại hoặc dùng cho người già.
  • Khoảng thời gian và phạm vi ảnh hưởng của Racecadotril phụ thuộc liều dùng.
  • Ở trẻ em, thời gian để ức chế enkephalinase đạt đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 2 giờ và tương đương với 90% sự ức chế với liều 1,5mg/kg.
  • Ở người lớn, thời gian để ức chế enkephalinase đạt đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 2 giờ và tương đương với 75% sự ức chế với liều 100mg.

Thời gian ức chế enkephalinase là khoảng 8 giờ.

Chuyển hóa

  • Thời gian bán thải sinh học của Racecadotril được tính theo sự ức chế enkephalinase huyết tương, là xấp xỉ 3 giờ. Racecadotril bị thủy phân nhanh chóng thành thiorphan chất chuyển hóa có hoạt tính, được biến đổi trở lại thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Việc dùng lặp lại Racecadotril không gây tích lũy thuốc trong cơ thể.
  • Dữ liệu in vitro cho thấy Racecadotril/thiorphan và 4 chất chính chuyển hóa không hoạt tính không ức chế enzyme CYP các dạng 3A4, 2D6, 2C9, 1A2 và 2C19 để có tác dụng lâm sàng.
  • Dữ liệu in vitro cho thấy Racecadotril/thiorphan và 4 chất chính chuyển hóa không hoạt tính không hoạt hóa enzyme CYP các dạng (họ 3A, 2A6, 2B6, 2C9/2C19, họ 1A, 2E1) và enzyme kết hợp UGTs để có tác dụng lâm sàng.
  • Racecadotril không làm thay đổi khả năng gắn kết protein của các hoạt chất gắn kết mạnh với protein như tolbutamide, warfarin, niflumic acid, digoxin hoặc phenytoin.
  • Ở bệnh nhân suy gan [xơ gan, độ B của thang phân loại Child-Pugh], tiết diện động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của Racecadotril đã cho thấy sự tương đồng giữa Tmax và T1/2 và lượng thấp hơn Cmax (-65%) và AUC (-29%) khi được so sánh với các đối tượng khỏe mạnh.
  • Ở bệnh nhân suy thận nặng (hệ số thanh thải 11-39 ml/phút) tiết diện động học của chất chuyển hóa của racecadotril đã cho thấy lượng thấp hơn Cmax (-49%) và lượng cao hơn AUC (+16%) và T1/2 khi so sánh với người tình nguyện khỏe mạnh (hệ số thanh thải >70 ml/phút).
  • Ở trẻ em, kết quả dược động học tương tự như của người trưởng thành, đạt nồng độ 2 giờ 30 phút sau khi uống. Không có tích lũy sau khi dùng 8 giờ/liều trong 7 ngày.

Thải trừ

Racecadotril được thải trừ ở dạng chuyển hóa có hoạt tính và không có hoạt tính, chủ yếu qua đường nước tiểu, và có mức độ ít hơn nhiều qua đường phân. Thải trừ qua đường phổi là không có ý nghĩa.

Cơ chế hoạt động

Ở ruột non, Hidrasec  được thủy phân thành thiorphan. Thiorphan là một peptidase màng tế bào của các mô trong cơ thể, một chất ức chế enkephalinase và tham gia vào các quá trình thủy phân của peptide ngoại sinh và phá hủy peptide nội bào.

Hidrasec 10mg có tác dụng gì?

  • Điều trị hay dự phòng các trường hợp tiêu chảy cấp ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ hay cả người lớn
  • Giảm đau bụng khó chịu do bị tiêu chảy cấp.

Thận trọng trong quá trình sử dụng Hidrasec 10mg gói bột

  • Việc dùng Hidrasec không thay thế được nhu cầu uống nước của trẻ.
  • Bù nước là rất quan trọng trong việc kiểm soát tiêu chảy cấp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
  • Việc bù nước cần phù hợp với độ tuổi, cân nặng của trẻ và giai đoạn, mức độ nghiêm trọng của tình trạng này, đặc biệt trong trường hợp nghiêm trọng hoặc tiêu chảy kéo dài kèm theo trẻ bị nôn hoặc kém ăn.
  • Ngoài ra, liên tục cho ăn thường xuyên (bao gồm cả bú mẹ) và giám sát việc uống nước đầy đủ là rất quan trọng.
  • Sư xuất hiện máu hoặc mủ trong phân của trẻ và trẻ bị sốt có thể cho thấy sự nhiễm khuẩn hoặc có một bệnh nghiêm trọng khác, bảo đảm trị liệu nguyên nhân (ví dụ sử dụng kháng sinh) hoặc xác định thêm nguyên nhân.
  • Do đó, Hidrasec không được dùng trong những trường hợp này. Hidrasec có thể được dùng đồng thời với thuốc kháng sinh trong trường hợp tiêu chảy cấp do vi khuẩn như một biện pháp điều trị bổ sung.
  • Không nên sử dụng Hidrasec trong trường hợp tiêu chảy có liên quan đến dừng kháng sinh và tiêu chảy mãn tính dó không có đủ dữ liệu.
  • Nếu lượng sucrose (nguồn glucose và fructose) được đưa vào vượt quá 5g mỗi ngày, thì sau đó phải tính toán tỷ lệ đường dùng hàng ngày cho trẻ.
  • Không khuyến nghị dùng sản phẩm này cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi vì không có thử nghiệm lâm sàng nào được thực hiện trên đối tượng này.
  • Không khuyến nghị dùng sản phẩm này cho bất kỳ trẻ nhỏ nào bị bệnh gan hoặc thận không kể mức độ nghiêm trọng của bệnh như thế nào, vì không có đủ thông tin trên các đối tượng bệnh nhân này.
  • Hidrasec cũng có thể không có tác dụng (giảm sinh khả dụng) nếu trẻ bị nôn kéo dài hoặc nôn không kiểm soát được.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Hidrasec gói

  • Không có tương tác thuốc nào được mô tả ở người cho đến nay.
  • Cả loperamide và nifuroxazide không làm thay đổi cách thức hoạt động của Hidrasec trong cơ thể khi các thuốc này được dùng đồng thời.
  • Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu trẻ đang uống hoặc gần đây có uống bất kỳ thuốc nào khác kể cả các thuốc không kê đơn.

Ai không nên dùng thuốc Hidrasec 10mg

  • Không dùng Hidrasec cho trẻ nếu trẻ bị dị ứng (mẫn cảm) với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của tá dược.
  • Do có chứa sucrose, Hidrasec Children chống chỉ định với những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về việc không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt sucrase – isomaltase.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú?

Thời kỳ mang thai 

Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng, Hidrasec ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật không thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến mang thai hoặc sự phát triển bào thai, sinh sản hoặc sau khi sinh.

Tuy nhiên, do không có các nghiên cứu lâm sàng cụ thể, không nên dùng Hidrasec nếu bạn đang mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Do thiếu thông tin liên quan Hidrasec đến việc tiết sữa ở người, bạn không nên dùng Hidrasec nếu bạn đang cho con bú.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc?

Hidrasec không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Hamett 3G

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Hidrasec 10mg như thế nào?

Hidrasec 10mg liều dùng

  • Đối với trẻ dưới 9kg thì sử dụng 1 gói/liều
  • Đối với trẻ từ 9 đến 13 kg thì sử dụng 2 gói/liều
  • Đối với trẻ từ 13 đến 27kg thì sử dụng 3 gói/liều
  • Đối với trẻ trên 9 tuổi ( >27 kg ) thì sử dụng 6 gói/ liều.

Mỗi gói chứa 10mg bột.

Khi dùng thuốc chúng ta nên phối hợp thêm với các phương pháp điều trị bù nước vì các bệnh nhân mắc tiêu chảy rất hay kèm theo biến chứng mất nước. kết hợp thêm phương pháp bù nước để đem lại hiệu quả điều trị tốt.

Trong quá trình sử dụng thì dùng liên tục không được tự ý bỏ liều

Hidrasec 10mg cách dùng

Khuấy đều bột thuốc trong cốc nước uống hoặc bình sữa hoặc thức ăn, phải được uống ngay lập tức.

Lieu dung va cach su dung thuoc Hidrasec 10mg
Liều dùng và cách sử dụng thuốc Hidrasec 10mg

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc Hidrasec, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị tiêu chảy

Tác dụng phụ của thuốc Hidrasec

  • Cảm giác buồn ngủ xuất hiện ở vài trường hợp.

  • Hiếm gặp: buồn nôn, nôn, táo bón, choáng váng & nhức đầu.

Thuốc Hidrasec 10mg giá bao nhiêu tiền?

  • Thuốc Hidrasec 10mg có giá 86.000 / hộp 16 gói
  • Thuốc Hidrasec 30mg có giá 175.000 / hộp 30 gói
  • Thuốc trị tiêu chảy Hidrasec 100mg Abbott hộp 20 viên nang cứng có giá 272.500 đ

Lưu ý giá thuốc Hidrasec có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc An Tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Để biết giá thuốc Hidrasec cụ thể vui lòng liên hệ Nhà thuốc An Tâm qua 0937542233.

Mua thuốc Hidrasec ở đâu uy tín, giá rẻ?

Nhà thuốc An Tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Hidrasec giá rẻ

Liên hệ: 0937542233

Địa chỉ Nhà thuốc An Tâm: 5 Quang Trung, Hiệp Phú, Quận 9, Hồ Chí Minh

Cách bảo quản thuốc Hidrasec

Bảo quản thuốc Hidrasec ở nhiệt độ phòng. Không dùng thuốc quá hạn đã ghi trên vỏ hộp.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Hidrasec điều trị tiêu chảy trẻ em. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS Võ Lan Phương

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Nguồn tham khảo:

Hidrasec ngày truy cập 21/07/2021: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5065/smpc

Hidrasec ngày truy cập 21/07/2021: Nhà Thuốc LP


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.