0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Cavinton 5Mg

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Vinpocetine
Thương hiệu: Gedeon
Xuất xứ thương hiệu: Hungary
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 25 viên
Mã sản phẩm: 00001632

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Cavinton 5mg điều trị một số bệnh có kèm theo các rối loạn tuần hoàn máu não. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc Cavinton 5mg ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Cavinton 5mg 

  • Thương hiệu: Gedeon
  • Xuất xứ thương hiệu: Hungary
  • Quy cách: Hộp 2 vỉ x 25 viên
  • Dược chất chính: Vinpocetine
  • Loại thuốc: Thuốc tuần hoàn não
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén 5mg
  • Nhà sản xuất: Gedeon Richter Plc. (Hungary)

Cavinton 5mg là thuốc gì?

Cavinton 5mg là thuốc của Công ty Gedeon Richter Plc., thành phần chính Vinpocetine, là thuốc dùng để điều trị một số bệnh có kèm theo các rối loạn tuần hoàn máu não. Thuốc làm giảm các triệu chứng tâm thần kinh do rối loạn tuần hoàn não. Cavinton 5Mg còn điều trị một số bệnh ở tai và mắt có nguyên nhân mạch.

Dược lực học Cavinton

  • ATC code: N06BX18 
  • INN: Vinpocetine
  • Vinpocetine là một hợp chất có cách tác động phức hợp, có tác động thuận lợi lên chuyển hóa não và tuần hoàn máu, cũng như lên những độc tính lưu biến học của máu.
  • Vinpocetine có tác động bảo vệ thần kinh:  Nó trung hòa những tác dụng độc của các phản ứng tế bào do các acid amin kích thích. Vinpocetine ức chế các kênh Na+ và Ca++ phụ thuộc điện thế cũng như các thụ thể NMDA và AMPA. Vinpocetine làm tăng tác động bảo vệ thần kinh của adenosin.
  • Vinpocetine kích thích chuyển hóa não: Vinpocetine giúp mô não tăng thu nhận và sử dụng oxygen và glucose, tăng sức chịu đựng với tình trạng thiếu oxygen của tế bào não, cải thiện vận chuyển glucose – nguồn năng lượng độc nhất của não – qua hàng rào máu não; hướng sự chuyển hóa glucose đến chu trình hiếu khí thuận lợi hơn về mặt năng lượng. 
  • Vinpocetine ức chế chọn lọc enzym cGMP – phosphodiesterase (PDE) phụ thuộc Ca++ – calmodulin; tăng hàm lượng cAMP và cGMP của não. Vinpocetine làm tăng nồng độ ATP và tỷ số ATP/AMP; tăng luân chuyển norepinephrin và serotonin của não; kích thích hệ noradrenergic hướng lên; có hoạt tính chống oxy hóa; kết quả là Vinpocetine có tác động bảo vệ não.
  • Vinpocetine cải thiện vi tuần hoàn não:  Vinpocetine ức chế kết tập tiểu cầu; giảm sự tăng độ nhớt máu bệnh lý; tăng sự biến dạng hồng cầu và ức chế thu nhận adenosin của hồng câu; tăng chuyển oxygen vào mô não bằng cách giảm ái tính oxygen với hồng cầu.
  • Vinpocetine tăng một cách chọn lọc tuần hoàn máu não:  Vinpocetine làm tim tăng bơm máu lên não; giảm sức kháng mạch não mà không ảnh hưởng đến những tham số của tuần hoàn toàn thân (huyết áp, cung lượng tim, nhịp tim, tổng sức kháng ngoại biên); không gây ra tác dụng chiếm đoạt máu. 
  • Hơn thế nữa, trong khi dùng thuốc, Vinpocetine làm tăng cung cấp máu cho vùng não bị tổn thương (nhưng chưa bị hoại tử) do thiếu máu tại chỗ ít được tưới máu (nghịch đảo tác dụng chiếm đoạt máu).

Dược động học Cavinton

  • Hấp thu: Vinpocetine được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1 giờ sau khi uống. Điểm hấp thu chủ yếu là phía gần của bộ máy tiêu hóa. Hợp chất này không được chuyển hóa khi đi qua thành ruột.
  • Phân phối: Trong những nghiên cứu dùng thuốc đường uống ở những chuột cống dùng đồng vị phóng xạ, Vinpocetine được phát hiện có nồng độ cao trong gan và bộ máy tiêu hóa. Nồng độ tối đa trong mô có thể đo được 2 – 4 giờ sau khi uống. 
  • Nồng độ chất phóng xạ đo được trong não không cao hơn nồng độ đo được trong máu. Ở người: gắn kết với protein là 66%. Sinh khả dụng đường uống tuyệt đối của Vinpocetine là 7%. Thể tích phân phối là 246.7+88.5 l, chỉ ra một sự liên kết đáng kể với mô. Trị số thanh thải vinpocetine (66.7 l/giờ) vượt qua trị số huyết tương của gan (50 l/giờ), chỉ ra sự chuyển hóa ngoài gan.
  • Thải trừ: Trong khi dùng liều uống lặp lại với các liều 5mg và 10mg, vinpocetine cho thấy động học tuyến tính; nồng độ huyết tương ở trạng thái cân bằng là 1.2±0.27 ng/ml và 2.1 ±0.33 ng/ml, tương ứng. Thời gian bán thải ở người là 4.83±1.29 giờ. Trong những nghiên cứu được tiến hành với hoạt chất phóng xạ, người ta thấy con đường thải trừ chính là qua nước tiểu và phân với tỷ lệ 60/40. 
  • Hầu hết các chất phóng xạ có nguồn gốc mật ở chuột cống và chó, nhưng chưa được xác nhận được tuần hoàn gan ruột đáng kể. Acid apovincamic được thải trừ qua thận bằng sự lọc cầu thận đơn giản, thời gian bán thải tùy thuộc liều và đường dùng Vinpocetine.
  • Chuyển hóa: Chất chuyển hóa chính của Vinpocetine là acid apovincaminic (AVA), được tạo ra ở người 25 – 30%. Sau khi uống, diện tích dưới đường cong của AVA lớn gấp hai lần sau khi tiêm tĩnh mạch chỉ ra sự sản xuất AVA trong pha chuyển hóa đầu tiên.
  • Những chất chuyển hóa khác đã được định tính là hydroxyvinpocetine, hydroxy-AVA, dihydroxy-AVA glycinat và các chất liên hợp của chúng với glucuronid và/hoặc sulphat. Ở những loài đã nghiên cứu, lượng Vinpocetine được thải trừ dưới dạng chưa chuyển hóa chỉ chiếm vài phần trăm liều dùng.
  • Đặc điểm thuận lợi và quan trọng của Vinpocetine là không cần điều chỉnh liều ở người bệnh thận và gan vì chuyển hóa của nó không tích lũy. Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận, gan. Liều dùng hàng ngày là từ 1 đến 2 viên Cavinton 5mg x 3 lần (15mg – 30mg mỗi ngày) hoặc 1 viên Cavinton Forte x 3 lần.
  • Những thay đổi của đặc tính dược động học dưới những điều kiện đặc biệt (ví dụ: tuổi tác, bệnh kèm theo): 
  • Vì Vinpocetine được chỉ định chủ yếu để điều trị những bệnh nhân cao tuổi, có thay đổi về động học của thuốc – hấp thu giảm, phân phối và chuyển hóa đã khác, thải trừ giảm – đã được biết rõ, điều quan trọng là phải tiến hành những nghiên cứu động học trong nhóm tuổi này, đặc biệt là khi dùng thuốc dài hạn. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng động học Vinpocetine ở người cao tuổi khác biệt không lớn so với những người trẻ, không tăng tích lũy. 
  • Trong trường hợp rối loạn chức năng gan và thận, vẫn có thể dùng liều thông thường vì Vinpocetine không tích lũy ngay cả ở những bệnh nhân này, cho phép điều trị lâu dài.

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

  • Cơ chế hoạt động của Vinpocetine đã được công nhận là liên quan đến ba tác dụng tiềm ẩn: tắc nghẽn kênh natri, giảm dòng canxi tế bào và hoạt động chống oxy hóa. Các nghiên cứu cũng cho rằng vinpocetine có thể ức chế PDE-1 trong động mạch chủ thỏ cô lập; ức chế IKK trong ống nghiệm, ngăn chặn sự phân hủy IκB và sự chuyển vị sau của NF-κB vào nhân tế bàovà tăng DOPAC, một sản phẩm phân hủy chuyển hóa của dopamine, trong các đầu dây thần kinh thể vân cô lập của chuột.

Thuốc Cavinton 5mg có tác dụng gì?

Thuốc Cavinton 5mg được dùng để điều trị một số bệnh có kèm theo các rối loạn tuần hoàn máu não. Thuốc làm giảm các triệu chứng tâm thần kinh do rối loạn tuần hoàn não. Điều trị một số bệnh ở tai và mắt có nguyên nhân mạch, hoặc làm giảm triệu chứng các bệnh này.

Thuoc Cavinton 5mg Cong dung va cach dung
Thuốc Cavinton 5mg có tác dụng gì?

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Cavinton

Cavinton 5Mg phải được dùng theo chẩn đoán cho từng người bệnh trong trường hợp người bệnh có bệnh tim.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Cavinton 5mg?

  • Trong những nghiên cứu lâm sàng khi dùng Vinpocetine với những thuốc chẹn bêta như Cloranolol và Pindolol, với Clopamid, Glibenclamid, Digoxin, Acenocoumarol hoặc với Hydrochlorothiazid không gặp tương tác thuốc. Khi dùng Vinpocetine với Alphamethyl dopa đã gặp tác dụng phụ trợ nhẹ, vì thế nên kiểm soát huyết áp thường xuyên trong khi phối hợp thuốc.
  • Mặc dù những dữ kiện nghiên cứu lâm sàng không cho thấy, nhưng phải thận trọng trong trường hợp phối hợp với các thuốc tác động lên thần kinh trung ương, cũng như khi phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp tim và thuốc chống đông máu.

Ai không nên dùng thuốc?

  • Quá mẫn (dị ứng) với Vinpocetine hoặc bất cứ thành phần nào khác của thuốc
  • Mang thai hoặc cho con bú
  • Trẻ em

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

  • Không dùng thuốc Cavinton trong thời gian mang thai hoặc cho con bú.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

  • Không có dữ kiện về tác dụng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Liều dùng và cách sử dụng Cavinton 5mg như thế nào?

Liều dùng thuốc Cavinton 5mg

  • Phải dùng thuốc Cavinton theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Nếu còn điều gì chưa rõ, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được chỉ dẫn.
  • Không cần chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận, suy gan.
  • Liều dùng hàng ngày từ 1 đến 2 viên Cavinton 5mg x 3 lần (15mg – 30mg mỗi ngày).
  • Nếu bạn thấy hiệu quả của thuốc là quá mạnh hay quá yếu đối với mình, hãy báo cáo bác sĩ hoặc dược sĩ.

Cách sử dụng thuốc Cavinton 5mg

  • Thuốc Cavinton dùng đường uống, Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Uống thuốc sau bữa ăn.
  • Đọc kỹ thông tin sử dụng: chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ, liều dùng, cách dùng… chi tiết trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Cavinton 5mg.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Cavinton?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều Cavinton?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Cavinton, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều Cavinton đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Cavinton 5mg

Thuốc Cavinton có thể gây ra những tác dụng ngoài ý muốn bao gồm:

  • Có cảm giác nóng
  • Chán ăn, loạn vị giác
  • Tăng các hoạt động tâm thần vận động
  • Buồn nôn, khô miệng, bất ổn vùng bụng
  • Suy nhược, hạ nồng độ đường trong máu
  • Rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, kích động, bồn chồn
  • Phản ứng trên da với các triệu chứng ngứa, nổi mày đay, phát ban
  • Rối loạn tiêu hóa với triệu chứng khó tiêu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, nôn.
  • Tình trạng nhịp tim bất thường (nhanh hoặc chậm, kéo dài khoảng QT), đánh trống ngực
  • Hạ huyết áp, bị nhức đầu, cảm giác choáng váng, chóng mặt, buồn ngủ hoặc tâm trạng phấn khích

Thuốc Cavinton 5mg giá bao nhiêu?

  • Thuốc Cavinton 5mg có giá khoảng: 137.000 vnđ
  • Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Cavinton 5mg cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233.

Mua thuốc Cavinton 5mg ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Cavinton 5mg giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Cavinton 5mg uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Cách bảo quản thuốc Cavinton

  • Bạn nên bảo quản thuốc Cavinton ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc Cavinton tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc Cavinton vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Cavinton 5mg. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:

XEM THÊM CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Nhà Thuốc An Tâm. Địa chỉ: 05 Quang Trung, Phương Hiệp Phú, Quận 9, TP.Hồ Chí Minh. Điện thoại: 0937542233. Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

PASS: NTAT123@