0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Levitra 10Mg

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Vardenafil
Thương hiệu: Bayer
Xuất xứ thương hiệu: Đức
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 4 viên
Mã sản phẩm: 00004377

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Levitra 10mg Vardenafil điều trị rối loạn cương dương như thế nào? Liều dùng và cách dùng thuốc ra sao? Gía thuốc, mua thuốc Levitra 10mg ở đâu? Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin cơ bản thuốc Levitra 10mg Vardenafil điều trị rối loạn cương dương

  • Tên thương hiệu: Levitra
  • Thành phần: Vardenafil
  • Hãng sản xuất: Bayer Pharma AG – Đức
  • Hàm lượng: 10mg
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 4 viên

Levitra là thuốc gì?

  • Levitra là một loại thuốc tăng cường sinh lý nam giới khá phổ biến hiện nay, đặc biệt trong vấn đề điều trị rối loạn cương dương. Thực chất, đây là thực phẩm chức năng có tác dụng cường dương.
  • Thành phần chính có trong thuốc Levitra là thành phần hoạt chất Vardenafil có tác dụng ức chế men PDE5, làm tăng quá trình tuần hoàn máu đến tim và các cơ quan trong cơ thể khác, bao gồm cả dương vật. Chính vì thành phần Vardenafil với hàm lượng lớn, có tác dụng tăng lưu lượng máu lưu thông thông đến dương vật, giúp cho dương vật đạt được trạng thái cương dương và duy trì độ cứng trong suốt quá trình giao hợp và tăng sự ham muốn tình dục, kéo dài được cuộc yêu thêm trọn vẹn.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị rối loạn cương

Levitra la thuoc gi
Levitra là thuốc gì?

Dược lực học

  • Cương dương vật là một quá trình huyết động học dựa trên sự giãn cơ trơn tại thể hang và những tiểu động mạch có liên quan. Khi có kích thích tình dục, từ những tận cùng thần kinh tại thể hang sẽ phóng thích oxit nitric (NO), làm hoạt hóa enzym guanylat cylase gây tăng nồng độ Guanosin monophosphate vòng (cGMP) tại thể hang. Điều này kích hoạt sự giãn cơ trơn, cho phép tăng lưu lượng máu vào dương vật.
  • Mức cGMP thực tế một mặt được điều hoà theo tỷ lệ tổng hợp qua guanylat cylase, mặt khác theo tỷ lệ thoái biến qua cGMP hydrolyzing phosphodiesterases (PDE).
  • Tại thể hang của người loại PDE nổi bật nhất là phosphodiesterase type 5 đặc hiệu với cGMP.
  • Do tác dụng ức chế PDE5, enzyme chịu trách nhiệm gây thoái biến cGMP tại thể hang, Vardenafil làm tăng mạnh tác dụng của NO nội sinh, được phóng thích tại chỗ tại thể hang khi có kích thích tình dục. Sự ức chế PDE5 của Vardenafil làm tăng lượng cGMP tại thể hang, dẫn đến giãn cơ trơn và đưa dòng máu vào thể hang.
  • Do đó, Vardenafil làm tăng đáp ứng tự nhiên với kích thích tình dục.
  • Các thử nghiệm trên chế phẩm enzym tinh khiết cho thấy Vardenafil là chất có khả năng và được lựa chọn để ức chế PDE5, trên người với mức IC50 là 0.7nM.
  • Tác dụng ức chế của Vardenafil trên PDE5 mạnh hơn so với các phosphodiesterases được biết đến khác > 15 lần so với PDE6, > 130 lần so với PDE1, > 300 lần so với PDE11, và > 1000 lần so với PDE2, 3, 4, 7, 8, 9, và 10. Trên in vitro, Vardenafil gây tăng lượng cGMP phân lập từ thể hang của người dẫn đến tình trạng giãn cơ.
  • Trên thỏ còn tỉnh táo, Vardenafil gây ra sự cương dương, phụ thuộc vào sự tổng hợp oxit nitric nội sinh và được tăng tiềm lực nhờ các chất sinh oxit nitric.

Tác dụng trên sự cương dương

Trong nghiên cứu có đối chứng với giả dược sử dụng Rigiscan để đo mức độ cương cứng, Vardenafil 20mg gây ra mức cương dương đủ cho sự giao hợp ≥ 60% cương cứng với Rigiscan ở một số người nam xảy ra sớm trong 15 phút. Đáp ứng tổng quát trên những đối tượng này với Vardenafil là có ý nghĩa thống kê khi so sánh với nhóm dùng giả dược tại thời điểm sau khi dùng thuốc 25 phút.

Dược động học

Hấp thu

  • Vardenafil được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Nồng độ tối đa Cmax có thể đạt được sau uống 15 phút, trong 90% trường hợp Cmax đạt được trong khoảng thời gian từ 30 đến 120 phút (trung bình 60 phút) khi đói.
  • Do thuốc có chuyển hoá bước đầu đáng kể, nên sinh khả dụng tuyệt đối trung bình đạt khoảng 15%.
  • Sau khi uống thuốc, AUC và Cmax tăng hầu như tương ứng với liều dùng trong khoảng liều khuyến cáo (5 – 20mg).
  • Khi uống Vardenafil với bữa ăn nhiều chất béo (chứa 57% chất béo), tốc độ hấp thu sẽ giảm và thời gian Tmax trung bình để đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh tăng khoảng 60 phút và giảm Cmax 20%.
  • AUC của Vardenafil không bị ảnh hưởng. Sau một bữa ăn bình thường (chứa 30% mỡ), những thông số dược động học của Vardenafil (Cmax, Tmax, và AUC) không bị ảnh hưởng.
  • Với những kết quả này, có thể uống Vardenafil có hoặc không có thức ăn.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Levitra Odt 10Mg

Phân bố

  • Thể tích phân bố ở giai đoạn ổn định là 208L cho thấy sự phân bố vào các mô của Vardenafil.
  • Vardenafil và chất chuyển hoá chính (M1) có tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương cao (khoảng 95% đối với Vardenafil và M1). Sự gắn kết này là có hồi phục và không phụ thuộc vào tổng nồng độ của thuốc.
  • Nghiên cứu trên người tình nguyện khoẻ mạnh cho thấy sau khi uống thuốc 90 phút, không quá 0.00012% liều dùng của thuốc xuất hiện trong tinh dịch.

Chuyển hoá

  • Vardenafil chuyển hoá chủ yếu qua hệ thống enzyme CYP3A4, với sự tham gia của CYP3A5 và CYP2C9.
  • Thời gian bán thải của chất chuyển hoá M1, là chất chuyển hoá chính ở người, là khoảng 3 – 5 giờ, tương tự như thuốc chưa chuyển hoá.
  • Trên người, chất chuyển hoá chính trong tuần hoàn (M1) được tạo ra qua quá trình khử ethyl tại vòng piperazin của Vardenafil sẽ tiếp tục được chuyển hoá.
  • Trong hệ thống tuần hoàn, M1 ở dưới dạng kết hợp với glucuronid (acid glucuronic).
  • Nồng độ trong huyết tương của chất M1 dạng không kết hợp với glucuronid chiếm khoảng 26% tổng số hợp chất ban đầu. Chất chuyển hoá M1 có đặc tính chọn lọc phosphodiesterase tương tự như Vardenafil và khả năng ức chế PDE5 in vitro là khoảng 28% so với Vardenafil, đóng góp khoảng 7% hiệu quả điều trị.

Thải trừ

  • Tổng tỷ lệ thanh thải của Vardenafil là 56L/giờ với thời bán thải khoảng 4 – 5 giờ.
  • Thải trừ chủ yếu qua phân (khoảng 91 – 95% liều uống) và một phần nhỏ qua nước tiểu (khoảng 2 – 6%).

Cơ chế hoạt động

Vardenafil có tác dụng chính là ức chế hoạt động của men PDE5, tăng cường tạo ra oxit nitric. Nhờ vậy, chúng bơm một lượng máu dồi dào đến dương vật, làm cho dương vật cương cứng dài lâu khi quan hệ.

Thuốc Levitra có các hàm lượng nào?

Levitra được bào chế dạng viên nén và đóng gói ở 3 cách tương ứng với 3 hàm lượng khác nhau là Levitra 5mg, Levitra 10mg, Levitra 20mg. Thông thường, người sử dụng sẽ uống loại 10mg và 20mg.

Levitra 10mg có tác dụng gì?

  • Hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân đang bị rối loạn cương dương.
  • Hỗ trợ điều trị cho nam giới bị yếu sinh lý.
  • Hỗ trợ điều trị cho người có vấn đề về cương dương, suy giảm chức năng sinh dục, giảm ham muốn.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Levitra 20Mg

Thận trọng trong quá trình sử dụng Levitra 10

Khi sử dụng thuốc Levitra 10mg cần chú ý một số điều như sau:

  • Đọc kĩ các thông tin trên bao bì để nắm rõ những thông tin cơ bản nhất về thuốc trước khi sử dụng.
  • Thận trọng với những người bị suy gan, suy thận ở mức độ nhẹ do sự chuyển hóa của hoạt chất Vardenafil sẽ có những biến động khác thường trong cơ thể của những đối tượng này.
  • Không sử dụng với phụ nữ đang trong thai kì và cho con bú do đây không phải đối tượng mà sản phẩm hướng đến.
  • Thận trọng khi sử dụng với người điều khiến phương tiện hoặc sử dụng máy móc do đối tượng này hoàn toàn có thể bị mắc phải những tác dụng phụ dẫn đến giảm hiệu suất công việc.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Vardenafil 10mg

Cần thận trọng trong quá trình sử dụng vì thuốc có thể xảy ra một số tương tác thuốc được ghi nhận như sau:

  • Tác dụng hạ huyết áp của Nitrat ngậm dưới lưỡi bị tăng lên khi sử dụng cùng thuốc Levitra 10mg, nên sử dụng cách nhau 20 – 24 giờ.
  • Các thuốc ức chế enzym tại gan CYP3A4, sẽ làm giảm thanh thải và tăng nồng độ trong huyết tương của Levitra.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc Quinidin, Sotalol, Amiodarone, Procainamide có thể gây ảnh hưởng đến nhịp tim.
  • Không kết hợp với các loại thuốc điều trị rối loạn cương dương khác để tránh tình trạng quá liều.
  • Các thuốc kháng sinh, thuốc điều trị viêm gan C, kháng nấm nhóm Azol làm giảm chuyển hoá và thanh thải Levitra.
  • Dùng kết hợp với thuốc chẹn Alpha làm huyết áp giảm.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Ai không nên dùng thuốc Levitra 20mg

Thuốc Levitra 20mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc (hoạt chất chính hay tá dược).

  • Do tác dụng của sự ức chế PDE trên con đường nitric oxyd/cGMP, nên các thuốc ức chế PDE5 có thể làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc nitrat. Chống chỉ định sử dụng Levitra ở những bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với nitrat hay những chất sinh nitric oxyd.

  • Chống chỉ định sử dụng chung Levitra với thuốc ức chế HIV protease như Indinavir hay Ritonavir, vì đây là những chất ức chế CYP 3A4 mạnh.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú?

Không áp dụng.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc?

Do choáng váng và rối loạn thị lực đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng với Levitra nên bệnh nhân nên biết cơ thể họ phản ứng như thế nào với Levitra trước khi lái xe hay điều khiển máy móc.

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Levitra 10mg như thế nào?

Liều dùng:

  • Liều điều trị thông thường: Mỗi ngày chỉ uống 1 lần duy nhất, sử dụng khoảng 10mg Levitra, tương đương với ½ viên Levitra hoặc tương đương 1 viên Levitra 10 mg.
  • Liều khởi đầu thường là 10mg Levitra sau đó tùy thuộc vào cơ địa đáp ứng của mỗi người mà tăng lên 5 mg hoặc 20 mg.
  • Liều dùng thuốc đối với người cao tuổi: Liều khởi đầu là 5mg, sau đó có thể tăng lên dùng liều 10 hoặc 20mg khi thực sự cần thiết. 
  • Liều dùng đối với bệnh nhân gặp tình trạng suy giảm chức năng gan thận nặng: Liều khởi đầu là 5mg, sau đó có thể tăng lên dùng liều 10 hoặc 20mg khi thực sự cần thiết.
  • Không tự ý điều chỉnh tăng hoặc giảm liều khi chưa có sự cho phép của bác sĩ điều trị. Việc tự ý giảm/ tăng liều có thể khiến thuốc không phát huy được công dụng hoặc quá liều.

Cách dùng:

  • Uống nguyên viên, không bẻ, nhai hay nghiền viên thuốc.
  • Dùng trước khi quan hệ 25 – 60 phút.
  • Chỉ dùng 1 viên/ngày, không dùng quá 2 viên trừ trường hợp có chỉ định của bác sĩ.

Bên cạnh việc sử dụng các sản phẩm hỗ trợ chức năng sinh lý, nam giới cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp, kết hợp với các bài tập tăng cường sinh lý để nhanh chóng cải thiện bệnh.

Lieu dung va cach su dung thuoc Levitra 10mg
Liều dùng và cách sử dụng thuốc Levitra 10mg

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Trong những nghiên cứu về liều ở người tình nguyện, thử nghiệm Levitra ở liều tăng dần đến 120mg/ngày. Ngay cả với liều đơn lên mức 80mg/ngày hoặc đa liều 40mg Levitra/ngày trong 4 tuần, đều được dung nạp mà không gây tác dụng ngoại ý nghiêm trọng.
  • Khi sử dụng 40mg Levitra 2 lần/ngày, ghi nhận có vài trường hợp đau lưng trầm trọng. Tuy nhiên, không ghi nhận độc tính trên cơ hay thần kinh. Khi quá liều, cần điều trị nâng đỡ chuẩn. Lọc thận không làm tăng thanh thải Levitra vì thuốc gắn kết cao với protein huyết thanh và không thải trừ nhiều qua nước tiểu.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ của thuốc Levitra 10

Khi sử dụng thuốc Levitra 10mg có thể xuất hiện một số các triệu chứng không mong muốn như:

  • Xảy một số hiện tượng liên quan đến thần kinh như đau đầu, chóng mặt, đôi lúc xảy ra hoa mắt,…
  • Huyết áp sẽ có biến động nhẹ (tăng huyết áp), tăng nhịp tim dẫn đến đánh trống ngực
  • Xảy ra rối loạn tiêu hóa, táo bón, ợ nóng với những người có cơ quan tiêu hóa hoạt động không tốt
  • Với những trường hợp mẫn cảm thì có thể xảy ra mẩn đỏ, nổi mề đay, phát ban, nghiêm trọng hơn là có thể dẫn đến triệu chứng suy hô hấp, khá nghiêm trọng.

Levitra 10mg giá

  • Levitra 5mg (2 viên): Giá ~170.000 VNĐ.
  • Thuốc Levitra 10mg (4 viên): Giá ~300.000 VNĐ.
  • Levitra 20mg (4 viên): Giá ~ 450.000 VNĐ.

Lưu ý giá thuốc Levitra có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc An Tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Để biết giá thuốc Levitra 10mg cụ thể vui lòng liên hệ Nhà thuốc An Tâm qua 0937542233.

Levitra 10mg mua ở đâu?

Nhà thuốc An Tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Levitra 10mg giá rẻ

Liên hệ: 0937542233

Địa chỉ Nhà thuốc An Tâm: 5 Quang Trung, Hiệp Phú, Quận 9, Hồ Chí Minh

Cách bảo quản thuốc Levitra

  • Bảo quản Levitra ở nơi khô ráo, thoáng mát, có độ ẩm vừa phải.
  • Không để Levitra ở nơi nhiệt độ cao hoặc độ ẩm cao. Không để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.
  • Nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Levitra 10mg điều trị rối loạn cương dương. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS Võ Lan Phương

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Nguồn tham khảo:

Levitra ngày truy cập 21/07/2021: https://www.drugs.com/levitra.html

Levitra ngày truy cập 21/07/2021: Nhà Thuốc LP


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.