0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Adagrin 50Mg Ica Pharm

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Sildenafil
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 3 viên
Mã sản phẩm: 00000524

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Adagrin thuốc điều trị bệnh yếu sinh lý. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Adagrin 

  • Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam.
  • Quy cách: Hộp 1 vỉ x 3 viên.
  • Dược chất chính: Sildenafil.
  • Loại thuốc: Thuốc cường dương.
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao phim, 50mg.

Thuốc là thuốc gì?

Adagrin là thuốc được dùng để hỗ trợ điều trị các chứng bệnh yếu sinh lý, rối loạn cương dương, liệt dương ở nam giới. Viên uống được sản xuất ở Việt Nam và được dùng nhiều trong các bệnh viện có chuyên khoa Niệu. Thành phần chính của Adagrin bao gồm: Sildenafil Citrate, Ludipress, Magnesi Stearat, Kollidon CL và tá dược vừa đủ.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị rối loạn cương

Dược động học 

Sự hấp thụ

  • Sildenafil được hấp thu nhanh chóng. Nồng độ tối đa quan sát được trong huyết tương đạt được trong vòng 30 đến 120 phút (trung bình 60 phút) khi uống ở trạng thái nhịn ăn. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống trung bình là 41% (khoảng 25-63%). Sau khi uống sildenafil AUC và Cmax tăng tương ứng với liều vượt quá khoảng liều khuyến cáo (25-100mg).
  • Khi dùng sildenafil cùng với thức ăn, tốc độ hấp thu bị giảm với thời gian trễ trung bình Tmax là 60 phút và giảm trung bình Cmax là 29%.

Phân bổ

  • Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trung bình (Vd) đối với sildenafil là 105 l, cho thấy sự phân bố vào các mô. Sau một liều uống duy nhất 100 mg, tổng nồng độ tối đa trung bình trong huyết tương của sildenafil là khoảng 440 ng / ml (CV 40%). Vì sildenafil (và chất chuyển hóa N-desmethyl tuần hoàn chính của nó) liên kết 96% với protein huyết tương, điều này dẫn đến nồng độ tự do tối đa trong huyết tương đối với sildenafil là 18 ng / ml (38 nM). Sự gắn kết với protein không phụ thuộc vào tổng nồng độ thuốc.
  • Ở những người tình nguyện khỏe mạnh dùng sildenafil (100mg liều duy nhất), ít hơn 0,0002% (trung bình 188ng) liều được sử dụng xuất hiện trong lần xuất tinh 90 phút sau khi dùng thuốc.

Chuyển đổi sinh học

  • Sildenafil được đào thải chủ yếu bởi CYP3A4 (tuyến chính) và CYP2C9 (tuyến phụ) các isoenzyme ở vi mô gan. Chất chuyển hóa chính trong tuần hoàn là kết quả của quá trình khử methyl N của sildenafil. Chất chuyển hóa này có tính chọn lọc phosphodiesterase tương tự như sildenafil và hiệu lực in vitro đối với PDE5 xấp xỉ 50% so với hiệu lực của thuốc mẹ. Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa này xấp xỉ 40% nồng độ đối với sildenafil. Chất chuyển hóa N-desmethyl được chuyển hóa thêm, với thời gian bán hủy cuối khoảng 4 giờ.

Loại bỏ

  • Tổng độ thanh thải cơ thể của sildenafil là 41 l / h với thời gian bán thải ở pha cuối là 3-5 giờ. Sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch, sildenafil được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa chủ yếu qua phân (khoảng 80% liều uống đã dùng) và ở một mức độ thấp hơn qua nước tiểu (khoảng 13% liều uống đã dùng).

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Adamfor-Xuân Quang 2X10

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

  • Adagrin là một liệu pháp uống điều trị rối loạn cương dương. Trong bối cảnh tự nhiên, tức là với kích thích tình dục, nó phục hồi chức năng cương dương bị suy giảm bằng cách tăng lưu lượng máu đến dương vật.
  • Cơ chế sinh lý chịu trách nhiệm cho sự cương cứng của dương vật liên quan đến việc giải phóng oxit nitric (NO) trong thể hang khi kích thích tình dục. Nitric oxide sau đó kích hoạt enzyme guanylate cyclase, dẫn đến tăng mức độ cyclic guanosine monophosphate (cGMP), tạo ra sự thư giãn cơ trơn trong thể hang và cho phép dòng máu chảy vào.
  • Sildenafil là một chất ức chế mạnh và có chọn lọc đối với phosphodiesterase loại 5 (PDE5) cụ thể của cGMP trong thể hang, nơi PDE5 chịu trách nhiệm cho sự thoái hóa cGMP. Sildenafil có tác dụng ngoại vi đối với cương cứng. Adagrin không có tác dụng thư giãn trực tiếp trên thể hang ở người bị cô lập nhưng tăng cường mạnh mẽ tác dụng thư giãn của NO trên mô này. Khi con đường NO / cGMP được kích hoạt, như xảy ra với kích thích tình dục, ức chế PDE5 bởi sildenafil dẫn đến tăng mức độ cGMP trong thể hang. Do đó cần phải có kích thích tình dục để sildenafil tạo ra các tác dụng dược lý có lợi như dự kiến ​​của nó.

Thuốc Adagrin có tác dụng gì?

Thuốc Adagrin được dùng để điều trị tình trạng rối loạn cương dương. Thuốc có 3 hàm lượng chính là: Adagrin 25mg, Adagrin 100mg và phổ biến nhất là thuốc Adagrin 50mg.

Thuoc Adagrin 50mg dieu tri benh yeu sinh ly
Thuốc Adagrin có tác dụng gì?

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc

Cần cân nhắc tình trạng tim mạch của bệnh nhân trước khi tiến hành việc điều trị.

Việc sử dụng Adagrin không bảo vệ bệnh nhân khỏi các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục (thuốc chỉ có tác dụng điều trị rối loạn cương dương)

Thận trọng sử dụng ở bệnh nhân có bộ phận sinh dục bị biến dạng do giải phẫu (có góc cạnh, xơ hóa hay bệnh Peyronie), bệnh nhân bị mắc các bệnh có thể dẫn đến tình trạng cương đau (bệnh tế bào hồng cầu hình liềm, đa u tủy xương, bệnh bạch cầu).

Vài trường hợp hiếm hoi, bệnh nhân dùng thuốc ức chế PDE5 (thuốc điều trị rối loạn cương dương dùng uống, bao gồm sildenafil) bị mất thị lực đột ngột ở một hoặc cả hai mắt.

Dù chưa thể kết luận các thuốc điều trị rối loạn cương dương nhóm ức chế PDE5 là nguyên nhân gây mất thị lực hay là do các tác nhân khác như cao huyết áp, tiểu đường hoặc sự kết hợp của tất cả các vấn đề trên, nếu đột ngột bị giảm hay mất thị lực, bệnh nhân phải ngưng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Adagrin?

  • Các thuốc trị viêm loét dạ dày (cimetidin), kháng sinh (erythromycin, rifampicin), kháng sinh kháng nấm (ketoconazol, itraconazol), thuốc ức chế protease (ritonavir), thuốc trị HIV (saquinavir).
  • Nếu dùng thuốc làm thay đổi về thị lực hay hoa mắt thì không nên lái xe hay vận hành máy móc trong thời gian sử dụng thuốc.

Ai không nên dùng thuốc?

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc Adagrin.
  • Không dùng thuốc Adagrin trên đối tượng bị chứng đau thắt ngực hay các bệnh về tim đang được điều trị bằng nitrat hữu cơ, các vấn đề về tim mạch gây ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý, đau tim hay đột quỵ trong vòng sáu tháng trở lại.
  • Ngoài ra, không nên sử dụng thuốc Adagrin trên đối tượng bị suy gan nặng, huyết áp cao quá hay thấp quá. Bệnh về mắt như nhiễm sắc tố võng mạc.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

  • Theo khuyến nghị của nhà sản xuất, không dùng thuốc Adagrin trên phụ nữ có thai.
  • Hiện tại, vẫn chưa có đánh giá hoặc thông tin nào về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ đang cho con bú.
  • Do đó, cần thận trọng và cân nhắc một cách cẩn thận trước khi quyết định sử dụng thuốc trên các đối tượng đặc biệt này.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

  • Thuốc Adagrin gây tác động của thuốc lên thần kinh với các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt hoặc buồn ngủ đồng thời còn gây ảnh hưởng lên thị giác.
  • Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Adagrin trên các đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ như lái xe cũng như điều khiển, vận hành máy móc.

Liều dùng và cách sử dụng  Adagrin như thế nào?

Liều dùng thuốc Adagrin

Đối tượng là người lớn:

Liều thường dùng Adagrin: 50mg.

  • Dựa theo công hiệu và sự dung nạp, liều có thể tăng lên đến Adagrin 100mg hoặc giảm còn 25 mg.
  • Lưu ý, liều tối đa là 100mg/ ngày.
  • Trường hợp người bệnh >65 tuổi, người suy thận vừa và nặng (thanh thải creatinin giảm <30 ml/phút), người suy gan

Liều khởi đầu Adagrin là 25 mg.

  • Sau đó, dựa theo công hiệu và sự dung nạp có thể tăng lên đến 50mg và 100mg.
  • Người bệnh suy thận nhẹ (thanh thải Creatinin từ 30 – 80 ml/ phút): Dùng liều như người lớn bình thường.

Ngoài ra, với người đang dùng thuốc khác:

  • Liều khởi đầu <25mg/ ngày nếu đang dùng thuốc ức chế enzyme cytochrom P450 3A4 (ketoconazole, itraconazole, erythromycin, saquinavir.

Lưu ý không dùng quá 25mg sildenafil trong khoảng 48 giờ khi dùng chung với ritonavir; liều khởi đầu 25mg nên được cân nhắc khi dùng cùng với thuốc chẹn alpha.

Ngoài ra, không nên dùng liều cao hơn trong vòng 4 giờ dùng thuốc chẹn alpha do nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Levitra 10Mg

Cách sử dụng thuốc Adagrin

  • Thuốc Adagrin được bào chế ở dạng viên và dùng theo đường uống.
  • Để thuốc Adagrin có công hiệu cần phải có sự kích thích giới tính.
  • Lưu ý, nên uống khoảng 1 giờ trước khi có hoạt động tình dục và không dùng quá 1 lần mỗi ngày.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Adagrin, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều Adagrin đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Adagrin

Adagrin có thể gây ra tác dụng phụ. Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bất kỳ triệu chứng nào nghiêm trọng hoặc không biến mất:

  • Đau đầu
  • Ợ nóng
  • Bệnh tiêu chảy
  • Đỏ bừng (cảm giác ấm áp)
  • Chảy máu cam
  • Khó đi vào giấc ngủ hoặc ngủ không sâu giấc
  • Tê, rát hoặc ngứa ran ở cánh tay, bàn tay, bàn chân hoặc chân
  • Đau cơ
  • Thay đổi trong tầm nhìn màu sắc (nhìn thấy màu xanh lam trên các vật thể hoặc gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa màu xanh lam và màu xanh lá cây)
  • Nhạy cảm với ánh sáng

Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức:

  • Mất thị lực nghiêm trọng đột ngột (xem bên dưới để biết thêm thông tin)
  • Mờ mắt
  • Giảm hoặc mất thính giác đột ngột
  • Ù tai
  • Chóng mặt hoặc choáng váng
  • Ngất xỉu
  • Tức ngực
  • Khó thở trở nên tồi tệ hơn
  • Cương cứng gây đau đớn hoặc kéo dài hơn 4 giờ
  • Ngứa hoặc rát khi đi tiểu
  • Phát ban

Một số bệnh nhân bị mất đột ngột một số hoặc toàn bộ thị lực sau khi họ dùng sildenafil hoặc các loại thuốc khác tương tự như sildenafil. Trong một số trường hợp, mất thị lực là vĩnh viễn. Người ta không biết liệu mất thị lực có phải do thuốc gây ra hay không. Nếu bạn bị mất thị lực đột ngột khi đang dùng sildenafil, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức. Không dùng thêm bất kỳ liều nào của sildenafil hoặc các loại thuốc tương tự như tadalafil (Cialis) hoặc vardenafil (Levitra) cho đến khi bạn nói chuyện với bác sĩ của mình.

Thuốc Adagrin giá bao nhiêu?

  • Thuốc Adagrin có giá khoảng: 70.000 đồng/Hộp/1 vỉ x 3 viên
  • Lưu ý giá thuốc Adagrin có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Adagrin cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233

Mua thuốc Adagrin ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Adagrin giá rẻ.
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Adagrin uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc Adagrin ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc Adagrin trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc Adagrin tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc Adagrin vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Adagrin điều trị… Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

 

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.