0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thuốc Meiact 200Mg trị các bệnh về nhiễm trùng bởi vi khuẩn nhạy cảm

(đánh giá) 0 đã bán

Danh mục

Kháng sinh

Thành phần chính

Cefditoren Pivoxil

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Hộp gồm 2 vỉ x 10 viên

Công ty sản xuất

Tedec-Meiji Farma, SA

Nước sản xuất

Việt Nam

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc meiact là một loại thuốc kháng sinh được chỉ định dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như: viêm tai giữa, viêm xoang. Hiện nay, trên thị trường, meiact có hai loại chủ yếu là dạng viên nén meiact 200mg và dạng gói bột cốm chứa 50mg cefditoren pivoxil. Tuy nhiên, loại viên nén meiact 200mg được nhiều bác sĩ cũng như người dùng sử dụng.

Vậy thuốc Meiact 200mg hoạt động với cơ chế nào? Liều lượng sử dụng thuốc mỗi ngày như thế nào? Bài viết dưới đây, Nhà thuốc An Tâm sẽ giải đáp chi tiết về các vấn đề trên.

I. Thuốc Meiact 200mg là loại thuốc gì?

thuốc meiact 200mg

Thuốc Meiact 200mg là sản phẩm của Công ty Sản xuất Tedec – Meiji Farma, SA, với thành phần chính là cefditoren pivoxil 245,1mg (tương đương với cefditoren 200mg). Đây là một loại thuốc điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi các loại vi khuẩn nhạy cảm như: viêm amidan, viêm họng cấp tính và viêm phế quản mãn tính.

II. Thành phần thuốc meiact 200mg

Thành phần chính của thuốc meiact 200mg là Cefditoren 200 mg

III. Công dụng mà thuốc Meiact 200mg mang lại là gì?

1. Chỉ định

Loại thuốc này được chỉ định để điều trị các loại nhiễm trùng gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Viêm họng cấp tính, viêm amidan
  • Viêm xoang xương hàm trên mức cấp tính
  • Đợt cấp trám trọng của viêm phế quản cấp mãn tính
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng có mức độ từ nhẹ đến trung bình
  • Nhiễm khuẩn về cấu trúc da và da không biến chứng như viêm mô tế bào, nhiễm trùng vết thương, viêm nang lông, chốc lở và nhọt.

Lưu ý: Trước khi sử dụng bạn cần xem các hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các chất kháng khuẩn sao cho phù hợp.

2. Dược lực học

2.1. Cơ chế tác dụng

thuốc meiact 200mg

Cefditoren có tác dụng kháng khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành các tế bào vi khuẩn do ái lực hóa học của nó với protein gắn penicillin.

2.2. Mối quan hệ giữa dược lực học và dược động học

Với liều lượng sử dụng 200mg/hai lần mỗi ngày, nồng độ trong huyết tương sẽ vượt qua mức nồng độ ức chế tối thiểu (MIC 90) cho Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzaet Streptococcus pyogenes và Streptococcus pneumoniae nhạy với penicillin với ít nhất 50% khoảng thời gian giữa hai liều.

Còn đối với liều 400mg cho hai lần mỗi ngày sẽ cần một khoảng thời gian để nồng độ ức chế tối thiểu vượt quá MIC 90 của Streptococcus pneumoniae đề kháng với penicillin.

2.3. Cơ chế đề kháng

Sự đề kháng của vi khuẩn với cefditoren có thể diễn ra vì một số cơ chế sau đây:

  • Cefditoren có thể bị thủy phân bởi beta – lactamase phổ rộng (ESBLs) và bởi enzym mã hóa nhiễm sắc thể (AmpC). Chúng có thể gây ra hoặc làm mất sự ổn định ở các chủng vi khuẩn gram âm hiếu khí.
  • Làm giảm ái lực hóa học của protein gắn penicillin đối với thành phần cefditoren.
  • Màng ngoài không thấm nước sẽ làm giới hạn sự tiếp xúc của cefditoren đối với protein gắn penicillin ở các loại vi khuẩn gram âm.
  • Lượng hoạt tính của bơm vận chuyển tăng cao

Lưu ý: Hơn một trong số các cơ chế đề kháng trên đều có thể tồn tại đồng thời ở trạng thái tế bào vi khuẩn đơn lẻ.

Bên cạnh đó, tùy vào cơ chế hiện diện mà vi khuẩn có sự đề kháng chéo với nhiều hoặc tất cả các tế bào beta – lactam hoặc các chất kháng khuẩn cùng nhóm. Đối với vi khuẩn gram âm có chứa beta – lactamase mã hóa nhiễm sắc thể như Enterobacter spp,. Serratia spp,. Citrobacter spp,. và Providentia spp,… thì nên chú ý sự đề kháng của chúng đối với cefditoren pivoxil.

2.4. Điểm ngắt

Nồng độ ức chế tối thiểu của thành phần cefditoren – mức cho phép các chủng vi khuẩn nhạy cảm, phân biệt với các chủng nhạy cảm trung gian với các chủng nhạy cảm trung gian so với các chủng đề kháng là: Nhạy ≤ 0.5μg/ml, đề kháng ≥ 2μg/ml (hoặc > 1μg/ml theo chỉ tiêu gần đây).

Các loại vi khuẩn phân lập từ lâm sàng

MIC (pg/ml)

Diễn giải

Các loài nhạy cảm thông thường

Các loại gram dương hiếu khí:

Streptococci nhóm C và nhóm G

≤ 0,5

≥ 2

Nhạy cảm

Đề kháng

Staphylococcus aureus nhạy cảm với thành phần methicillin

≤ 0,5

≥ 2

Nhạy cảm

Đề kháng

Streptococcus agaiactiae

≤ 0,5

≥ 2

Nhạy cảm

Đề kháng

Streptococcus pneumonie

≤ 0,5

≥ 2

Nhạy cảm

Đề kháng

Streptococcus pyogenes

≤ 0,5

≥ 2

Nhạy cảm

Đề kháng

Các loài gram dương hiếu khí:

Haemophilus influenzae

≤ 0,5

≥ 2

Nhạy cảm

Đề kháng

Moraxella catarrhalis

≤ 0,5

≥ 2

Nhạy cảm

Đề kháng

Các vi khuẩn kỵ khí:

Clostridium perfringes

≤ 0,5

≥ 2

Nhạy cảm

Đề kháng

Peptostreptococcus spp

≤ 0,5

≥ 2

Nhạy cảm

Đề kháng

Các loại vi khuẩn đề kháng sẵn có

  • Các loại hiếu khí gram dương:
  • Enterococcus spp
  • Staphylococcus aureus kháng thành phần methicillin (MRSA)
  • Các loại hiếu khí gram âm:
  • Acinetobacter baurmann
  • Pseudomonas aeruginosa
  • Các loại vi khuẩn kỵ khí:
  • Bacteroides fragilis group
  • Clostridium difficile
  • Các loại vi khuẩn khác:
  • Chlamydia spp
  • Mycoplasma spp
  • Legionella spp

3. Dược động học

3.1. Hấp thu

thuốc meiact 200mg

Cefditoren pivoxil được hấp thu ngay sau khi uống và được thủy phân thành cefditoren bởi esterase với tốc độ hấp thu khi dùng đường uống khoảng 15 – 20%. Nếu trong ống tiêu hóa có thức ăn thì sẽ làm tăng sự hấp thu của cefditoren pivoxil, với nồng độ Cmax và AUC cao hơn khoảng 50% và 70% so với khi bụng đói.

Đối với liều 200mg uống sau bữa ăn sẽ cho lượng Cmax trung bình là 2,6μg/ml sau khoảng từ 2 – 5 giờ, còn đối với liều 400mg thì sẽ cho Cmax trung bình là 4,1μg/ml với cùng khoảng thời gian.

3.2. Phân bố

Thể tích phân bố khi ở trạng thái ổn định sẽ không khác quá nhiều so với tích phân bố sau khi dùng liều đơn và tương đối độc lập so với liều dùng (40 – 65 lít).

Sau khi dùng liều đơn với 400mg, sự thấm của thuốc vào niêm mạc phế quản và sự tiết của phế quản sẽ tương ứng là 60% và 20% so với nồng độ trong huyết tương. Sau khi dùng với liều lượng tương tự, nồng độ của cefditoren trong dịch da phồng là 40% và 56% tương ứng với AUC huyết tương sau 8 và 12 giờ.

3.3. Chuyển hóa/thải trừ

Sau khi dùng một thời gian dài, thông số về dược động học sẽ tương tự như khi dùng đơn liều và không phát hiện tích nước. Chỉ có khoảng 18% cefditoren được phát hiện trong nước tiểu mà không bị chuyển hóa. Thời gian bán thải trong huyết tương của cefditoren khoảng từ 1 – 1,5 giờ. Độ thanh thải toàn phần khoảng 25 – 30l/ giờ, trong khi độ thanh thải của thận khoảng từ 80 – 90ml/phút.

Các nghiên cứu về cefditoren cho thấy những thành phần không hấp thu sẽ được thải trừ qua phân, trong khi đó, phần lớn cefditoren được sử dụng thì xuất hiện ở dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính. Ngoài ra, không phát hiện thấy cefditoren pivoxil trong phân hoặc nước tiểu. Phần pivalate được bài tiết qua thận ở dạng kết hợp với pivaloylcarnitine.

IV. Liều dùng

1. Cách dùng

thuốc meiact 200mg

Người bệnh nên nuốt cả viên với nước sau bữa ăn.

2. Liều dùng

Liều lượng sử dụng meiact 200mg còn tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn, tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và chủng vi khuẩn.

Người lớn, thiếu niên trên 12 tuổi:

  • Với bệnh viêm amidan, viêm họng cấp tính: uống 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
  • Với bệnh viêm xoang xương hàm trên mức cấp tính: uống 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
  • Với bệnh viêm phế quản mãn tính trầm trọng: uống 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 5 ngày.
  • Với căn bệnh viêm phổi mắc phải tại cộng đồng:
  • Trường hợp tình trạng bệnh nhẹ: uống 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 14 ngày.
  • Trường hợp tình trạng bệnh trung bình: uống 400mg cefditoren mỗi 12 trong 14 ngày.
  • Với bệnh nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không có biến chứng: uống 200mg cefditoren mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi

  • Đối với trẻ em dưới 12 tuổi thì nên dùng thuốc Meiact Eine Granules.

Người cao tuổi

  • Sử dụng liều lượng tương tự như người lớn, ngoại trừ một trường hợp suy chức năng của gan hoặc thận suy yếu.

Trường hợp thiểu năng thận

  • Đối với những bệnh nhân thiểu năng thận nhẹ thì sử dụng lượng thuốc như của người lớn
  • Đối với những bệnh nhân có tình trạng trung bình (có độ thanh lọc thận creatinin 30 – 50ml/phút) thì tổng liều sử dụng mỗi ngày không quá 200mg cefditoren mỗi 12 giờ.
  • Ở những bệnh nhân thiểu năng thận có tình trạng trầm trọng (độ thanh lọc creatinin dưới 30ml/phút), thì nên dùng liều đơn 200mg cefditoren/lần/ngày.
  • Đối với những bệnh nhân lọc thận thì cần xem thêm phần Cảnh giác, Thận trọng và Các đặc tính của dược động học.

Trường hợp thiểu năng gan

  • Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng cho những bệnh nhân thiểu năng gan nhẹ (Chiid – Pugh A) và thiểu năng gan trung bình (Child – Pugh B).
  • Đối với trường hợp thiểu năng gan mức độ nặng (Child – Pugh C), không nên uống thuốc khi chưa có sự cho phép của bác sĩ chuyên môn.

Lưu ý: Liều sử dụng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo. Tùy thuộc vào thể trạng, mức độ diễn tiến của bệnh và chỉ định của bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để có liều dùng phù hợp.

3. Cần phải làm gì khi dùng quá liều lượng?

Mặc dù chưa có tài liệu ghi nhận trường hợp nào sử dụng thuốc quá liều nhưng nếu xuất hiện có triệu chứng như kích động não dẫn đến co giật thì nên đưa người bệnh đến cơ sở y tế hoặc bệnh viện gần nhất để tiến hành rửa dạ dày. Sau đó, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận, điều trị các triệu chứng và điều trị hỗ trợ, bởi cefditoren pivoxil có thể được đào thải từng phần qua sự thẩm tách máu.

4. Cần phải làm gì khi quên một liều?

Nếu quên uống một liều thì bạn phải dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo ngắn thì người dùng có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Tuyệt đối không được dùng liều gấp đôi để bù cho liều thuốc đã bị bỏ lỡ.

V. Tác dụng phụ của loại thuốc meiact 200mg

thuốc meiact 200mg

Khi sử dụng thuốc meiact 200mg, bạn có thể gặp một số tác dụng không mong muốn (ADR), trong đó triệu chứng gặp nhiều nhất là tiêu chảy với hơn 10% bệnh nhân dùng liều 400mg/hai lần/ngày. Các phản ứng phụ khác được quan sát, báo cáo như sau:

Trong mỗi nhóm, các phản ứng phụ đều được thể hiện theo thứ tự giảm dần về mức độ trầm trọng của triệu chứng.

Cơ quan

Phản ứng phụ rất thường gặp (dưới 1/10)

Phản ứng phụ thường gặp (từ 1/1000 – 1/10)

Phản ứng phụ không thường gặp (từ 1/1000 – 1/100)

Phản ứng phụ hiếm gặp (từ 1/10.000 – 1/1000)

Chưa biết

Đang nghiên cứu

 

 

Giảm bạch cầu, tăng ALT

Thời gian đông máu dài, tăng alkaline phosphate, tăng AST, albumin niệu, giảm thời gian thromboplastin, tăng LDH và tăng creatinin

Giảm car-nitine huyết thanh

Rối loạn tim mạch

 

 

 

Suy tim, rung nhĩ, ngất, nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu

 

Rối loạn hệ bạch huyết và máu

 

 

Tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu

Giảm lượng tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu tán huyết, bệnh hạch bạch huyết

Chứng mất bạch cầu hạt

Rối loạn hệ thần kinh

 

Nhức đầu

Chóng mặt, kích động, mất ngủ, ngủ gà, rối loạn giấc ngủ

Chứng hay quên, tăng trương lực, viêm màng não, run

 

Rối loạn thị giác

 

 

 

Giảm tầm nhìn, rối loạn thị giác

 

Rối loạn tai và tai trong

 

 

 

Ù tai

 

Rối loạn hô hấp, trung thất, ngực

 

 

Viêm mũi, viêm xoang và viêm họng

hen suyễn

Viêm phổi ưa eosin và viêm phổi mô kẽ

Rối loạn tiêu hóa

Tiêu chảy

Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa

Táo bón, nôn mửa, bệnh nấm Candida, ợ hơi, khô miệng, loạn vị giác

Viêm miệng, viêm ruột kết mạc xuất huyết, xuất huyết tiêu hóa, viêm lưỡi, nấc cụt, lưỡi đổi màu sắc

 

Rối loạn thận và đường tiểu

 

 

 

Khó tiêu, đau thận, viêm thận, tiểu đêm, tiểu không kiểm soát, albumin niệu

Suy thận cấp

Rối loạn da và mô mềm dưới da

 

 

Phát ban, ngứa, mề đay

Mọc mụn, rụng tóc, chàm bội nhiễm, tróc vảy, herpes simplex, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng

Hội chứng Stevens, ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bì

Rối loạn mô liên kết, cơ xương

 

 

 

Đau cơ

 

Rối loạn dinh dưỡng

 

 

Chứng biếng ăn

Mất nước,  đường huyết tăng, hạ kali huyết, giảm protein huyết

 

Nhiễm trùng bội nhiễm

 

Bệnh candida âm đạo

Nhiễm trùng nấm

Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm kết tràng

 

Rối loạn mạch máu

 

 

 

Hạ huyết áp thế đứng

 

Rối loạn cơ thể

 

 

Sốt, suy nhược, đau, đổ mồ hôi

Cơ thể có mùi, ớn lạnh

 

Rối loạn hệ miễn dịch

 

 

 

 

Sốc phản vệ, bệnh huyết thanh

Rối loạn gan mật

 

 

Chức năng gan bất  thường

Bilirubin huyết

Tổn thương gan, viêm gan

Rối loạn ngực và hệ sinh sản

 

 

Viêm âm đạo, khí hư

Rối loạn kinh nguyệt, xuất huyết ở tử cung, rối loạn chức năng phóng tinh

 

Rối loạn tâm thần

 

 

 

Sa sút trí tuệ, yếu đuối cảm xúc, khoái cảm, tăng tình dục

 

Một số phản ứng phụ sau có thể xuất hiện khi sử dụng các loại thuốc có thành phần cephalosporin khác như: ứ mật, thiếu máu bất sản.

>> Thuốc tham khảo: Elbonix 25mg – Thuốc điều trị thiếu máu bất sản và giảm tiểu cầu

VI. Lưu ý khi sử dụng thuốc meiact 200mg

1. Chống chỉ định

thuốc meiact 200mg

Thuốc meiact 200mg chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất chính là cefditoren cũng như với các thành phần cephalosporin khác hoặc bất kỳ loại thành phần tá dược nào có trong meiact 200mg. Đối với những bệnh nhân quá mẫn cảm với casein thì nên báo trước cho bệnh nhân rằng thuốc này có chứa sodium caseinate.
  • Có tiền sử bị phản vệ với mức độ trung bình hoặc trầm trọng với penicillin hay các loại beta – lactam khác.
  • Những trường hợp thiểu năng carnitine nguyên phát cần cẩn trọng bởi thuốc meiact 200mg có chứa các chất sản sinh pivalate, cefditoren pivoxil.

2. Thận trọng khi sử dụng

Trước khi tiến hành thực hiện điều trị với cefditoren, bệnh nhân cần cẩn trọng xem xét bản thân để xác định xem có tiền sử phản ứng với ceditoren cephalosporin, penicilin hoặc các chất beta – lactam khác hay không. Bệnh nhân nên dùng cefditoren một cách thận trọng nếu từng xảy ra phản ứng quá mẫn cảm nào với thành phần penicillin hoặc bất kỳ beta – lactam.

Khi dùng cefditoren thì những cá nhân có tiền sử bị bệnh đường tiêu hóa cần phải cẩn trọng, đặc biệt là viêm kết tràng, bởi tác dụng phụ của nó liên quan đến đường tiêu hóa như tiêu chảy,… Những bệnh nhân suy thận có mức độ từ trung bình đến nặng, tỷ lệ này sẽ gia tăng khi tăng sử dụng cefditoren.

Đối với loại kháng sinh cephalosporin thì người dùng nên thận trọng đồng thời các chất độc trên thận như aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu furosemid,… sẽ tạo nên những phản ứng xấu trên chức năng thận, liên quan đến độc tính trên thính giác.

3. Khả năng lái xe, vận hành máy móc

Thuốc có ảnh hưởng từ trung bình và nhẹ trên khả năng lái xe cũng như vận hành máy móc của người bệnh vì cefditoren pivoxil có tác dụng gây chóng mặt và ngủ lơ mơ.

4. Thời kỳ đang mang thai và cho con bú

Đối với phụ nữ có thai thì chưa có nghiên cứu trên động vật nào cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp trong quá trình trước và sau khi mang thai.

Bên cạnh đó, chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh sự xuất hiện của cefditoren trong sữa mẹ, vì vậy, không khuyến nghị sử dụng thuốc meiact 200mg trong thời kỳ cho con bú.

5. Tương tác thuốc

Bạn có thể sử dụng thuốc kháng acid chứa magnesium và aluminium hydroxide đồng thời với cefditoren pivoxil sau bữa ăn để làm giảm lượng Cmax và AUC của cefditoren 14% và 11% tương ứng. Không những thế, đối với thuốc kháng acid và cefditoren pivoxil thì người dùng phải uống cách nhau hai giờ.

Việc sử dụng đồng thời thuốc famotidine để tiêm tĩnh mạch và uống cefditoren pivoxil để làm giảm Cmax và AUC của cefditoren 27% và 22% tương ứng. Vì vậy, bạn không nên sử dụng đồng thời cả cefditoren pivoxil với thuốc đối kháng receptor H2.

Bên cạnh đó, nếu bạn sử dụng đồng thời probenecid và cefditoren pivoxil thì sẽ làm giảm sự bài tiết của cefditoren, dẫn đến tình trạng làm tăng Cmax 49%, tăng AUC 122% và tăng thời gian bán thải lên đến 53%. Sử dụng thành phần cefditoren pivoxil sẽ không làm thay đổi các đặc tính của thuốc tránh thai ethinyl estradiol mà có thể sử dụng đồng thời cùng với nhau.

VII. Bảo quản

thuốc meiact 200mg

  • Bạn cần bảo quản thuốc meiact 200mg ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng và nhiệt độ dưới 30⁰C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hiện nay, thuốc meiact 200mg đang được phân phối rộng rãi trên khắp cả nước mà bạn có thể dễ dàng mua chúng với nhiều địa điểm, thời điểm khác nhau. Trong đó, Nhà thuốc An Tâm là chuỗi nhà thuốc uy tín, chuyên nghiệp, được nhiều người tin dùng hàng đầu hiện nay.

Nếu bạn muốn biết thêm về thuốc meiact 200mg thì có thể liên hệ số điện thoại: 093 754 223 hoặc website nhathuocantam.org để được hỗ trợ một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất. Ngoài ra, bạn có thể đến mua thuốc trực tiếp tại số 05 đường Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức, TPHCM hoặc 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TPHCM.


Đánh giá Thuốc Meiact 200Mg trị các bệnh về nhiễm trùng bởi vi khuẩn nhạy cảm
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Meiact 200Mg trị các bệnh về nhiễm trùng bởi vi khuẩn nhạy cảm
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Rate this product

    TƯ VẤN MUA HÀNG

    KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

    © 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

    Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

    Điện thoại: 0937542233.

    Email: lienhe@nhathuocantam.org

    Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.