0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Cefadroxil 500Mg: điều trị nhiều chứng bệnh nhiễm trùng

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Cefadroxil
Thương hiệu: Domesco
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00001663

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Cefadroxil 500mg điều trị nhiều chứng bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn khác nhau. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc Cefadroxil 500mg ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Cefadroxil 500mg

  • Thương hiệu: Domesco
  • Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
  • Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
  • Dược chất chính: Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat compacted)
  • Loại thuốc: Thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ nhất.
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nang cứng, 500mg
  • Nhà sản xuất: Domesco

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Ceclor Sus 125Mg/60Ml

Cefadroxil 500mg là thuốc gì?

Cefadroxil 500mg là một loại thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin. Thuốc điều trị nhiều chứng bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn khác nhau (ví dụ như bệnh viêm họng do liên cầu khuẩn, bệnh nhiễm trùng da hoặc đường tiết niệu).

Dược lực học Cefadroxil 500mg

  • Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
  • Cefadroxil là dẫn chất para-hydroxy của cefalexin và là kháng sinh dùng theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự cefalexin.
  • Thử nghiệm in vitro, cefadroxil có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm các chủng Staphylococcus có tiết và không tiết penicilinase, các chủng Streptococcus
  • tan huyết beta, Streptococcus pneumoniae và Streptococcus pyogenes. Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm bao gồm Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis và Moraxella catarrhalis. Haemophilus influenzae thường giảm nhạy cảm.

Dược động học Cefadroxil 500mg

  • Cefadroxil 500mg bền vững trong acid và được hấp thụ rất tốt ở đường tiêu hóa. Với liều uống 500mg hoặc 1g, nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng với khoảng 16 và 30 microgam/ml, đạt được sau 1 giờ 30 phút đến 2 giờ. Mặc dù có nồng độ đỉnh tương tự với nồng độ đỉnh của cefalexin, nồng độ của cefadroxil trong huyết tương được duy trì lâu hơn. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thụ thuốc. Khoảng 20 % cefadroxil gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 1 giờ 30 phút ở người chức năng thận bình thường, thời gian này kéo dài trong khoảng từ 14 đến 20 giờ ở người suy thận.
  • Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Thể tích phân bố trung bình là 18 lít/1,73m,hoặc 0,31 lít/kg. Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ.
  • Thuốc không bị chuyển hóa. Hơn 90 % liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Do đó với liều uống 500 mg, nồng độ đỉnh của cefadroxil trong nước tiểu lớn hơn 1 mg/ml. Sau khi dùng liều 1g, nồng độ kháng sinh trong nước tiểu giữ được 20 đến 22 giờ trên mức nồng độ ức chế tối thiểu cho những vi khuẩn gây bệnh đường niệu nhạy cảm. Cefadroxil được đào thải nhiều qua thẩm tách thận nhân tạo.

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

  • Giống như tất cả các kháng sinh beta-lactam, Cefadroxil 500mg liên kết với các protein liên kết penicilin cụ thể (PBP) nằm bên trong thành tế bào vi khuẩn, gây ra sự ức chế giai đoạn thứ ba và giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Quá trình ly giải tế bào sau đó được thực hiện qua trung gian của các enzyme tự phân giải thành tế bào vi khuẩn như autolysin; có thể Cefadroxil 500mg cản trở chất ức chế autolysin.

Thuốc Cefadroxil 500mg có tác dụng gì?

Cefadroxil 500mg được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản- phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, loét do nằm lâu, viêm vú, viêm quầng, bệnh nhọt, viêm tế bào.
  • Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc

Vì có phản ứng quá mẫn chéo bao gồm phản ứng sốc phản vệ xảy ra giữa người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta – lactam, nên thận trọng cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicillin.

Ngừng thuốc nếu xảy ra dị ứng khi dùng thuốc. Các phản ứng quá mẫn cấp nghiêm trọng có thể phải điều trị với epinephrine và các biện pháp cấp cứu khác bao gồm oxi, truyền dịch, tiêm tĩnh mạch thuốc kháng histamin, corticosteroid, các amin để tăng huyết áp và thông thoáng đường thở khi được chỉ định lâm sàng.

Người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Trước và trong khi điều trị, cần theo dõi lâm sàng cẩn thận và tiến hành các xét nghiệm thích hợp ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận.

Dùng Cefadroxil 500mg dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chứng không nhạy cảm, cần theo dõi người bệnh cẩn thận, ngừng sử dụng thuốc nếu bị bội nhiễm.

Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải quan tâm tới chẩn đoán này trên những người bệnh bị tiêu chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.

Tiêu chảy liên quan Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng gần như tất cả các thuốc kháng khuẩn, bao gồm Cefadroxil 500mg, và có thể dao động trong mức từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Điều trị với các thuốc kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi khuẩn chí đường ruột dẫn đến sự phát triển quá mức của C.difficile.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Cefadroxil 500mg?

  • Cholestyramin gắn kết với Cefadroxil 500mg ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc này.
  • Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin.
  • Furosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng tặng độc tính với thận.

Ai không nên dùng thuốc?

  • Bệnh nhân quá mẫn với Cefadroxil 500mg hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Chưa có thông báo nào về tác dụng có hại cho thai nhi, việc sử dụng an toàn cephalosporin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
  • Thời kỳ cho con bú: Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

  • Thuốc Cefadroxil 500mg có thể gây đau đầu, kích động (hiếm gặp), thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Cefadroxil 250Mg

Liều dùng và cách sử dụng Cefadroxil 500mg như thế nào?

Liều dùng thuốc Cefadroxil 500mg

Người lớn và trẻ em (> 40kg): 

  • 500 mg – 1 g, 2 lần/ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn hoặc 1g lần/ngày trong các nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

Trẻ em trên 6 tuổi:

  • 500 mg, 2 lần/ngày.
  • Người cao tuổi: Kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng ở người bệnh suy thận, liều khởi đầu 500 mg – 1000 mg, liều tiếp theo được điều chỉnh như sau:
  • Thanh thải creatinine 0 – 10ml/phút, liều 500mg – 1000mg, khoảng thời gian giữa 2 liều là 36 giờ.
  • Thanh thải creatinine 11 – 25 ml/phút, liều 500 mg – 1000 mg, khoảng thời gian giữa 2 liều là 24 giờ.
  • Thanh thải creatinine 26 – 50ml/phút, liều 500mg – 1000mg, khoảng thời gian giữa 2 liều là 12 giờ.
  • Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5-10 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Cách sử dụng thuốc Cefadroxil 500mg

  • Thuốc Cefadroxil 500mg dùng đường uống. Có thể giảm bớt tác dụng phụ đường tiêu hóa nếu uống thuốc cùng với thức ăn.
  • Đọc kỹ thông tin sử dụng: chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ, liều dùng, cách dùng… chi tiết trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Cefadroxil 500mg.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Cefadroxil 500mg?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều Cefadroxil 500mg?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Cefadroxil 500mg, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp Cefadroxil 500mg, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều Cefadroxil 500mg đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Cefadroxil 500mg

Tác dụng không mong muốn ở 6% người được điều trị.

Thường gặp, ADR> 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, nôn, tiêu chảy.

Ít gặp, 1/1000

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Da: Ban da dạng sần,ngoại ban, nổi mề đay,ngứa.
  • Gan: Tăng transaminase có hồi phục.
  • Tiết niệu – sinh dục: Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.

Hiếm gặp, ADR

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt.
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa.
  • Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyells), phù mạch.
  • Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan.
  • Thận: Nhiễm độc thân có tăng tạm thời ure và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.
  • Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động.
  • Bộ phận khác: Đau khớp.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị nhiễm trùng

Thuốc Cefadroxil 500mg giá bao nhiêu?

  • Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Cefadroxil 500mg cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233.

Mua thuốc Cefadroxil 500mg ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Cefadroxil 500mg giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Cefadroxil 500mg uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Cách bảo quản thuốc Cefadroxil 500mg

  • Bạn nên bảo quản thuốc Cefadroxil 500mg ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc Cefadroxil 500mg trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc Cefadroxil 500mg tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc Cefadroxil 500mg vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Cefadroxil 500mg. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.