0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Cefadroxil 250Mg điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Cefadroxil
Thương hiệu: Domesco
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 10 gói
Mã sản phẩm: 00001662

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Cefadroxil điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da và cấu trúc da, viêm họng và viêm amidan. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc Cefadroxil ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Cefadroxil

  • Thương hiệu: Domesco
  • Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
  • Quy cách: Hộp 10 gói
  • Dược chất chính: Cefadroxil 250 mg
  • Loại thuốc: Thuốc kháng sinh
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 10 gói x 3g thuốc cốm

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Clarithromycin Stada 500Mg

Cefadroxil là thuốc gì?

Cefadroxil là một thuốc kháng sinh đường uống, nhóm cephalosporin thế hệ 1. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn của thuốc là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Dược lực học 

  • Cefadroxil là một loại kháng sinh cephalosporin thế hệ đầu tiên, được sử dụng để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da và cấu trúc da, viêm họng và viêm amidan.

Dược động học 

  • Cefadroxil được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sau khi uống liều 500 mg và 1 g, nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng là khoảng 16 và 30 microgam / ml đạt được sau 1,5 đến 2,0 giờ. Mặc dù nồng độ đỉnh tương tự như nồng độ của cefalexin, nhưng nồng độ trong huyết tương được duy trì lâu hơn. Liều dùng với thức ăn dường như không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Khoảng 20% ​​cefadroxil được báo cáo là liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,5 giờ và kéo dài ở bệnh nhân suy thận.
  • Cefadroxil phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể. Nó đi qua nhau thai và xuất hiện trong sữa mẹ. Hơn 90% liều cefadroxil có thể được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 24 giờ bằng cách lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận; Nồng độ tối đa trong nước tiểu là 1,8 mg / ml đã được báo cáo sau khi dùng liều 500 mg. Thuốc này được loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

  • Giống như tất cả các kháng sinh beta-lactam, cefadroxil liên kết với các protein liên kết penicilin cụ thể (PBP) nằm bên trong thành tế bào vi khuẩn, gây ra sự ức chế giai đoạn thứ ba và giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Quá trình ly giải tế bào sau đó được thực hiện qua trung gian của các enzym tự phân giải thành tế bào vi khuẩn như autolysin; có thể thuốc này cản trở chất ức chế autolysin.

Thuốc Cefadroxil có tác dụng gì?

Thuốc Cefadroxil có tác dụng gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản – phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng.
  • Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Ceclor Sus 125Mg/60Ml

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc

  • Trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.
  • Người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt.
  • Điều trị kéo dài với cefadroxil có thể làm tăng sinh vi khuẩn không nhạy cảm.
  • Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng kháng sinh phổ rộng vì vậy cần phải quan tâm tới chẩn đoán này trên những người bệnh bị tiêu chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng dùng thuốc này đối với những người bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt là viêm đại tràng.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Cefadroxil?

  • Cholestyramin gắn kết với cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc.
  • Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin.
  • Furosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận khi sử dụng đồng thời với thuốc này.
  • Ảnh hưởng đến kết quả cận lâm sàng: Xét nghiệm Coombs trực tiếp cho kết quả dương tính trong quá trình điều trị với các cephalosporin và penicillin. Bệnh nhân được điều trị với thuốc này có thể cho phản ứng glucose niệu dương tính giả khi xét nghiệm với dung dịch Fehling hay Benedict, đồng sulfat.

Ai không nên dùng thuốc?

  • Bệnh nhân quá mẫn với thuốc này hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

  • Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

  • Đang cập nhật

Liều dùng và cách sử dụng Cefadroxil như thế nào?

Liều dùng thuốc Cefadroxil

Người lớn và trẻ em trên 40 kg: 

  • 1 – 2 g / ngày, chia làm 2 lần.
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Uống mỗi ngày 1 lần 1 gam.

Trẻ em dưới 40 kg:

  • Dưới 1 tuổi: 25-50 mg / kg thể trọng / 24 giờ, chia làm 2-3 lần.
  • Từ 1-6 tuổi: 250 mg, 2 lần mỗi ngày. 
  • Trên 6 tuổi: 500 mg, 2 lần mỗi ngày.

Cách sử dụng

  • Thuốc dùng đường uống. Cho bột thuốc vào trong 10-15 ml nước, khuấy đều và uống ngay.
  • Đọc kỹ thông tin sử dụng: chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ, liều dùng, cách dùng… chi tiết trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị nhiễm trùng

Tác dụng phụ của thuốc Cefadroxil

  • Các tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc này là tiêu chảy (ít gặp hơn là có thể ra máu), buồn nôn, đau bụng và nôn. 
  • Các tác dụng phụ khác bao gồm phát ban, nổi mề đay và ngứa.

Thuốc Cefadroxil giá bao nhiêu?

  • Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Cefadroxil cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233.

Mua thuốc Cefadroxil ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Cefadroxil giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Cefadroxil uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Cefadroxil. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.