0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Biodroxil-500Mg (Hộp 100 Vỉ X 10 Viên)

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Cefadroxil
Thương hiệu: Sandoz
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 12 viên
Mã sản phẩm: 00001286

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Biodroxil điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn ở đường hô hấp trên và dưới. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc Biodroxil ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Biodroxil 

  • Thương hiệu: Sandoz
  • Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
  • Quy cách: Hộp 1 vỉ x 12 viên
  • Dược chất chính: 525mg cefadroxil monohydrat tương đương với 500mg cefadroxil.
  • Loại thuốc: Thuốc kháng sinh
  • Nhà sản xuất: Sandoz

Biodroxil là thuốc gì?

Biodroxil 500mg là thuốc của Công ty sản xuất Sandoz có thành phần chính là Cefadroxil 500mg, là thuốc điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn ở đường hô hấp trên và dưới, đường niệu có biến chứng và không có biến chứng, da và mô mềm, xương và khớp.

Dược lực học Biodroxil

  • Nhóm tác dụng dược lý: Các kháng sinh betalactam khác, cephalosporin thế hệ 1.
  • Cefadroxil là một cephalosporin đường uống có tác dụng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn đang trong giai đoạn phân chia bằng cách gắn với một hoặc hơn protein gắn penicillin.
  • Kết quả là thành tế bào không bền vững, không hoàn chỉnh và vi khuẩn bị phân hủy.
  • Cơ chế kháng: Cefadroxil có thể có hoạt tính trên các vi sinh vật tiết một số loại beta-lactamase, như TEM-1, ở mức độ thấp đến trung bình. Tuy nhiên, thuốc bị bất hoạt bởi các beta-lactamase có khả năng thủy phân các cephalosporin như nhiều beta-lactamase phổ rộng và các cephalosporinase nhiễm sắc thể như các enzym loại AmpC. Cefadroxil không có hoạt tính trên các loại vi khuẩn có đột biến giảm áp lực gắn của beta-lactam với protein gắn penicillin. Kháng thuốc cũng có thể thông qua khả năng không thấm của kháng sinh qua màng tế bào vi khuẩn hoặc do bơm tống thuốc của vi khuẩn. Trên cùng một vi sinh vật có thể có mặt nhiều cơ chế trong số bốn cơ chế đề kháng này.
  • In vitro, các cephalosporin đường uống thế hệ 1 có hoạt tính kém hơn penicillin G và V trên các chủng vi khuẩn Gram (+) và có hoạt tính kém hơn so với aminopenicillin trên H.influenzae.
  • Độ nhạy cảm: Tần suất kháng thuốc có thể thay đổi theo vùng và theo thời gian đối với các vi khuẩn được lựa chọn, vì vậy thông tin về mức độ kháng thuốc tại địa phương là cần thiết, đặc biệt trong điều trị nhiễm khuẩn nặng. Trong trường hợp cần thiết, khi dịch tễ kháng thuốc tại địa phương cho thấy khả năng sử dụng kháng sinh này trong điều trị một số nhiễm trùng là chưa chắc chắn, nên tham khảo ý kiến tư vấn chuyên môn.

Dược động học Biodroxil

  • Hấp thu: Sau khi uống, Cefadroxil được hấp thu hoàn toàn. Dùng thuốc đồng thời với thức ăn không làm ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của thuốc (AUC).
  • Phân bố: Sau khi uống liều 500mg (1000mg), nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt khoảng 16 (30) ng/ml sau 1-1,3 giờ. Khoảng 18%-20% Cefadroxil gắn với protein huyết tương. Các cephalosporin không qua được hàng rào máu não và không nên sử dụng để điều trị viêm màng não.
  • Chuyển hóa: Cefadroxil không bị chuyển hóa.
  • Thải trừ: Cefadroxil thải trừ chậm hơn so với các cephalosporin đường uống (thời gian bán thải: khoảng 1,4 đến 2,6 giờ), do đó khoảng cách giữa các liều có thể kéo dài 12-24 giờ. 90% thuốc bị thải trừ dưới dạng nguyên vẹn qua thận trong vòng 24 giờ. Có thể loại bỏ Cefadroxil ra khỏi cơ thể bằng lọc máu.
  • Đặc tính của thuốc trên bệnh nhân có độ thanh thải creatinin giảm, dấu hiệu của suy giảm chức năng thận. Thuốc thải trừ chậm, do đó cần kéo dài khoảng cách giữa các liều.

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

  • Giống như tất cả các kháng sinh beta-lactam, cefadroxil liên kết với các protein liên kết penicilin cụ thể (PBP) nằm bên trong thành tế bào vi khuẩn, gây ra sự ức chế giai đoạn thứ ba và giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Quá trình ly giải tế bào sau đó được thực hiện qua trung gian của các enzym tự phân giải thành tế bào vi khuẩn như autolysin; có thể cefadroxil cản trở chất ức chế autolysin.

Thuốc Biodroxil có tác dụng gì?

Biodroxil có tác dụng điều trị cho các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm Cefadroxil như:

  • Viêm họng, viêm amidan.
  • Viêm phế quản phổi (nên dùng đường tiêm).
  • Viêm đường tiết niệu không biến chứng, viêm thận – bể thận, viêm bàng quang.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm như áp-xe, nhọt, chốc lở, bệnh mủ da, viêm quầng, viêm hạch bạch huyết.

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc

  • Biodroxil không đi qua dịch não tủy và không được chỉ định để điều trị viêm màng não.
  • Penicillin là thuốc được lựa chọn đầu tiên để điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes và phòng ngừa sốt thấp khớp. Chưa đủ những dữ liệu về dùng Biodroxil để điều trị dự phòng.
  • Nên thận trọng ở những bệnh nhân đã có tiền sử bị dị ứng nặng hoặc hen suyễn.
  • Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng nhẹ với penicillin hoặc kháng sinh beta-lactam khác không thuộc nhóm cephalosporin, nên thận trọng khi sử dụng Cefadroxil vì có thể gây dị ứng chéo.
  • Suy giảm chức năng thận: Nên thận trọng với bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận và điều chỉnh liều theo mức độ suy thận.
  • Trẻ sinh non và trẻ sơ sinh: Cefadroxil cần được sử dụng thận trọng ở trẻ sinh non và trẻ sơ sinh. Không khuyến cáo dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ có trọng lượng cơ thể
  • Có tiền sử rối loạn tiêu hóa: Phải dùng Cefadroxil một cách thận trọng cho bệnh nhân đã từng bị loạn tiêu hóa, đặc biệt là viêm ruột kết. Sự xuất hiện của tiêu chảy có thể làm giảm hấp thu của các loại dược phẩm khác và do đó dẫn đến sự giảm hiệu quả của thuốc.
  • Phản ứng dị ứng: Trong trường hợp xảy ra phản ứng dị ứng (mày đay, phát ban, ngứa, hạ huyết áp và tăng nhịp tim, khó thở, suy hô hấp…) nên ngừng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
  • Dùng lâu dài: Khuyến cáo kiểm tra công thức máu và thường xuyên kiểm tra chức năng gan và thận, đặc biệt là khi dùng lâu dài. Có thể xảy ra nhiễm vi sinh thứ phát khi dùng lâu dài.
  • Nếu bị tiêu chảy nặng và kéo dài: Nên nghĩ đến khả năng bị viêm ruột kết màng giả. Nếu xảy ra trường hợp này, phải ngừng thuốc ngay và áp dụng biện pháp điều trị thích hợp (như uổng vancomycin 250mg x 4 lần/ngày). Chống chỉ định với các thuốc ức chế nhu động ruột.
  • Với trường hợp nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng hoặc các nhiễm khuẩn cần dùng liều cao hơn hoặc cần dùng thuốc nhiều lần trong ngày, các cephalosporin đường tiêm truyền có thể đem lại hiệu quả cao hơn.
  • Thử nghiệm Coombs có thể cho kết quả dương tính tạm thời trong hoặc sau khi điều trị với Cefadroxil. Điều này cũng có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh có mẹ dùng cephalosporin trước khi sinh.
  • Trong thời gian điều trị với Cefadroxil, nên xét nghiệm đường niệu bằng phương pháp men (ví dụ xét nghiệm dùng giấy thủ) vì các xét nghiệm dùng phương pháp khử có thể cho ra kết quả cao.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Biodroxil?

Các kết hợp bị chống chỉ định:

  • Không nên kết hợp Cefadroxil với các kháng sinh kìm khuẩn (như tetracylin, erythromycin, các sulphonamid hay chloramphenicol) vì có thể xảy ra tác dụng đối kháng.
  • Phải tránh kết hợp Cefadroxil với các thuốc kháng sinh aminoglycosid, polymyxin B, colistin hay lợi tiểu quai liều cao vì có thể làm tăng độc tính trên độc thận.

Các kết hợp không được khuyến cáo:

  • Khi sử dụng lâu dài các thuốc chống đông máu hoặc các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu cần theo dõi chặt chẽ các thông số đông máu để tránh các biến chứng chảy máu.

Các kết hợp cần thận trọng:

  • Dùng đồng thời với probenecid có thể làm tăng và kéo dài nồng độ Cefadroxil huyết thanh và mật.
  • Thuốc lợi tiểu có thể làm giảm nồng độ Cefadroxil trong máu.
  • Cefadroxil có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai đường uống.
  • Cefadroxil gắn với cholestyramin, điều này có thể liên quan tới sự giảm sinh khả dụng của Cefadroxil.

Ai không nên dùng thuốc Biodroxil?

  • Mẫn cảm với Biodroxil, bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm cephalosporin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng nặng với penicillin hoặc các kháng sinh nhóm beta-lactam khác.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Mặc dù các thử nghiệm trên động vật và kinh nghiệm lâm sàng cho thấy thuốc không gây quái thai, vẫn chưa chứng tỏ được độ an toàn khi sử dụng thuốc trong quá trình mang thai. Vì vậy chỉ nên dùng Biodroxil trong thời kỳ mang thai khi thực sự cần thiết.
  • Thời kỳ cho con bú: Biodroxil bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, có thể gây mẫn cảm, tiêu chảy hoặc nhiễm nấm niêm mạc ở trẻ sơ sinh. Vì vậy chỉ nên dùng Biodroxil trong thời kỳ cho con bú khi thực sự cần thiết.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

  • Biodroxil có thể gây đau đầu, chóng mặt, lo âu, khó ngủ và mệt mỏi, điều này có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Liều dùng và cách sử dụng Biodroxil như thế nào?

Thuoc Biodroxil 500mg Cong dung va cach dung1
Liều dùng và cách sử dụng Biodroxil như thế nào?

Liều dùng thuốc Biodroxil

Liều lượng Biodroxil phụ thuộc vào độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh, mức độ nặng của bệnh và tình trạng lâm sàng (chức năng gan và thận).

Người lớn và thanh niên có cân nặng > 40 kg với chức năng thận bình thường:

  • Viêm họng và viêm amidan: Dùng liều 1000mg x 1 lần/ngày trong ít nhất 10 ngày.
  • Viêm phế quản phổi, viêm phổi do vi khuẩn: 1000mg x 2 lần/ ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 1000mg x 2 lần/ ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 1000mg x 2 lần/ ngày

Trẻ em:

  • Viêm họng và viêm amidan: 30mg/kg/ngày dùng liều 1 lần/ngày trong ít nhất 10 ngày.
  • Viêm phế quản phổi, viêm phổi do vi khuẩn: 30-50 mg/kg/ngày chia thành 2 lần/ ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 30-50 mg/kg/ngày chia thành 2 lần/ ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 30-50 mg/kg/ngày chia thành 2 lần/ ngày.

Cách sử dụng thuốc Biodroxil

  • Thuốc Biodroxil dùng đường uống
  • Đọc kỹ thông tin sử dụng: chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ, liều dùng, cách dùng… chi tiết trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Biodroxil.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Biodroxil?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều Biodroxil?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Biodroxil, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều Biodroxil kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Biodroxil

  • Các tác dụng phụ thường gặp nhất của Biodroxil là tiêu chảy (ít gặp hơn là có thể ra máu), buồn nôn, đau bụng và nôn. Các tác dụng phụ khác bao gồm phát ban, nổi mề đay và ngứa.

Thuốc Biodroxil giá bao nhiêu?

  • Lưu ý giá thuốc Biodroxil có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Biodroxil cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233.

Mua thuốc Biodroxil ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Biodroxil giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Biodroxil uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc Biodroxil ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc Biodroxil trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc Biodroxil tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc Biodroxil vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Biodroxil. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:


TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Nhà Thuốc An Tâm. Địa chỉ: 05 Quang Trung, Phương Hiệp Phú, Quận 9, TP.Hồ Chí Minh. Điện thoại: 0937542233. Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

PASS: NTAT123@