0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thuốc Tetracyclin 500mg – Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp

(đánh giá) 0 đã bán

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Danh mục:

Tetracyclin

Thành phần chính:

Tetracycline

Dạng bào chế:

Viên nang cứng

Quy cách:

Hộp 10 vỉ x 10 viên nang

Chỉ định:

Viêm niệu đạo, viêm đường hô hấp trên, dịch hạch, hạ cam mềm, viêm cổ tử cung, nhiễm trùng da và mô mềm

Xuất xứ thương hiệu:

Việt Nam

Nhà sản xuất:

Uphace

Thuốc cần kê toa:

Chỉ sử dụng và kê đơn theo chỉ dẫn của bác sĩ

Số đăng ký:

VD-16298-12

Độ tuổi:

Trên 8 tuổi

Cảnh báo:

Phụ nữ đang mang thai thai, phụ nữ đang cho con bú, bệnh nhân suy gan thận

Chống chỉ định:

Dị ứng với các thành phần của thuốc, phụ nữ mang thai, suy gan, suy thận, Lupus ban đỏ

Nước sản xuất:

Việt Nam

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Tetracyclin 500mg là thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm cổ tử cung,… Vậy thuốc hoạt động thế nào để mang lại hiệu quả điều trị? Nên dùng thuốc Tetracyclin với liều lượng thế nào? Cần lưu ý gì trong quá trình dùng thuốc Tetracyclin 500mg? Hãy cùng Nhà Thuốc An Tâm phân tích những thông tin trên qua bài viết dưới đây.

TETRACYCLINE 500mg 2

I. Thuốc Tetracyclin 500mg là gì?

Tetracyclin 500mg là loại thuốc kháng sinh có phổ rộng với tác dụng kìm khuẩn nhằm ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn gây bệnh. Cụ thể:

  • Thuốc hoạt động bằng cách gắn vào và gây ức chế chức năng riboxom của vi khuẩn. Từ đó, tetracycline sẽ ngăn cản sự gắn kết aminoacyl tRNA và ức chế quá trình tổng hợp protein.
  • Tuy nhiên,thuốc sẽ mất tác dụng với các vi khuẩn kháng tetracyclin – khiến tetracyclin không gắn được vào riboxom của vi khuẩn.

>>> Comyrtol 120mg – Thuốc điều trị viêm phế quản tốt nhất

II. Thành phần chính của thuốc Tetracyclin 500mg

Thành phần chính của thuốc Tetracyclin 500mg là tetracycline hàm lượng 500mg.

III. Chỉ định thuốc Tetracyclin 500mg

Thuốc Tetracyclin được chỉ định cho các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị viêm phế quản hoặc viêm xoang do vi khuẩn Chlamydia pneumoniae.
  • Bệnh nhân bị bệnh mắt hột hoặc viêm niệu đạo không đặc hiệu do Chlamydia trachomatis
  • Trường hợp nhiễm khuẩn do khuẩn Rickettsia, Brucella, Mycoplasma pneumoniae và Francisella tularensis
  • Bệnh nhân có mụn trứng cá đỏ, trứng cá bọc
  • Bệnh nhân nhiễm bệnh giang mai, dịch hạch, dịch tả, bệnh Lyme, bệnh than, bệnh do khuẩn amip
  • Trong vài trường hợp, Tetracyclin được phối hợp trong một số phác đồ điều trị Helicobacter pylori (H. pylori) ở các bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng
  • Thuốc được kết hợp với thuốc chống sốt rét như Quinin để điều trị bệnh sốt rét do khuẩn Plasmodium falciparum kháng thuốc
  • Tetracyclin dùng để điều trị phụ trợ bệnh nha chu (nhiễm trùng nướu) giúp làm giảm chảy máu và giảm làm sâu thêm các hốc quanh chân răng khi làm sạch chân răng và lấy cao răng

Thuốc Tetracyclin 500mg chống chỉ định với các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân dị ứng với tetracycline hoặc dị ứng với bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc
  • Bệnh nhân là phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú hoặc trẻ em dưới 8 tuổi vì thuốc có thể gây biến màu răng vĩnh viễn cũng như có khả năng ảnh hưởng đến sự phát triển của xương ở trẻ nhỏ

>>> Hadugast – điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng hiệu quả nhất

IV. Liều dùng và Cách dùng của thuốc Tetracyclin 500mg

TETRACYCLINE 500mg 3

1. Liều dùng

  • Trường hợp nhiễm khuẩn

Bệnh nhân là người lớn: dùng 250 đến 500 mg/lần và sử dụng 2 đến 4 lần/ngày, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn của người bệnh.

Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: dùng 500 mg/lần và sử dụng thuốc 4 lần/ngày hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm 0,5 đến 1g/lần và tiêm 2 lần/ngày.

Bệnh nhân là trẻ em trên 8 tuổi: dùng 25 đến 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia nhỏ liều lượng và sử dụng 2 đến 4 lần/ngày.

  • Trường hợp mụn trứng cá bọc, trứng cá đỏ (thuốc Tetracyclin 500mg hỗ trợ điều trị)

Bệnh nhân dùng 500 mg đến 1g/ngày, chia nhỏ liều lượng và sử dụng từ 2 đến 4 lần mỗi ngày. Nên sử dụng thuốc từ 1 đến 2 tuần hoặc sử dụng cho đến khi các triệu chứng có dấu hiệu cải thiện.

Nếu tình trạng bệnh có dấu hiệu cải thiện, bệnh nhân nên giảm liều lượng thuốc xuống 125mg đến 500mg/ngày hoặc dùng liều thấp nhất để làm giảm các tổn thương trên da.

Đặc biệt, bệnh nhân nên tiếp tục điều trị và sử dụng thuốc cho đến khi các triệu chứng hoàn toàn cải thiện.

  • Hỗ trợ điều trị bệnh nhân nhiễm Helicobacter pylori viêm loét dạ dày tá tràng

Điều trị phối hợp trong một số phác đồ điều trị nhiễm Helicobacter pylori với liều 500mg/lần và dùng 4 lần/ngày. Bệnh nhân sử dụng thuốc trong 14 ngày và sau đó điều chỉnh liều lượng tùy theo tình trạng bệnh.

Bệnh nhân nên phối hợp Tetracyclin 500mg với ít nhất hai loại thuốc khác có tác dụng chống Helicobacter pylori khác. Ví dụ: phác đồ phối hợp Tetracyclin cùng  metronidazol (250mg) và bismuth subsalicylate (525 mg).

2. Cách sử dụng

  • Trường hợp điều trị nhiễm khuẩn toàn thân: sử dụng thuốc theo đường uống
  • Trường hợp nhiễm khuẩn nặng trong tình trạng cấp tính (rất hiếm): chỉ định tiêm truyền tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp. Lưu ý, tiêm bắp gây đau nên dung dịch tiêm thường được bổ sung procain hydroclorid
  • Nên sử dụng thuốc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống sữa hoặc sau bữa ăn. Nguyên nhân là do sữa và thức ăn có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu tetracyclin qua đường tiêu hóa của bệnh nhân
  • Để tránh gây kích ứng thực quản, bệnh nhân nên uống đủ nước (ít nhất một cốc to) khi uống thuốc ở tư thế thẳng. Đặc biệt, không nên uống thuốc trước khi đi ngủ hay nằm ngay sau khi uống thuốc
  • Những bệnh nhân bị tắc nghẽn thực quản không nên dùng thuốc

V. Tác dụng phụ

TETRACYCLINE 500mg 4

1. Một số tác dụng phụ thường gặp

Thuốc có thể gây nên những tác dụng phụ không mong muốn ở bệnh nhân như: buồn nôn, nôn ói hay tiêu chảy. Đồng thời, thuốc có ảnh hưởng đến sự phát triển của xương, răng cũng như biến màu răng ở trẻ nhỏ dưới 8 tuổi và phụ nữ đang mang thai

Ngoài ra, Tetracyclin 500mg có khả năng làm tăng phát triển vi khuẩn kháng kháng sinh cũng như tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn đường ruột kháng kháng sinh. Điều này có nguy cơ gây rối loạn khuẩn đường ruột hay làm loét và co hẹp thực quản ở bệnh nhân. Bên cạnh đó, một số bệnh nhân có thể xuất hiện phản ứng dị ứng da, phù Quincke, mày đay hoặc tăng độ nhạy cảm với ánh sáng khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

2. Một số tác dụng phụ hiếm gặp khác của thuốc

  • Phản ứng quá mẫn thuốc, viêm ngoại tâm mạc, ban xuất huyết dạng phản vệ, lupus ban đỏ toàn thân trầm trọng 
  • Thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và tăng bạch cầu ưa eosin
  • Viêm ruột kết màng giả, viêm tụy, viêm miệng, viêm lưỡi
  • Viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, nhiễm nấm do rối loạn hệ vi khuẩn thường trú
  • Gan nhiễm độc, suy giảm chức năng thận
  • Tăng áp lực nội sọ lành tính

VI. Tương tác thuốc

Các loại thuốc có tương tác với Tetracyclin 500mg bao gồm:

  • Penicillin: Tetracyclin làm giảm hoạt lực của kháng sinh penicillin trong điều trị bệnh nhân viêm màng não do phế cầu khuẩn
  • Thuốc kháng acid (thuốc chứa nhôm, calci, bismuth hay magnesi): thuốc làm giảm tác dụng điều trị của kháng sinh rõ rệt hoặc mất hẳn
  • Thuốc lợi tiểu: không nên phối hợp cùng Tetracyclin vì tương tác này dẫn đến tăng ure trong máu
  • Chế phẩm chứa sắt: Thuốc làm giảm rõ rệt sự hấp thụ của ruột đối với hai loại thuốc này
  • Sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa: Tetracyclin làm giảm khả năng hấp thu thuốc đáng kể (70 đến 80%), thậm chí có thể dẫn đến giảm hay mất hẳn khả năng điều trị của thuốc

VII. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

1. Lưu ý khi sử dụng

Tetracyclin 500mg có thể gây phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả nấm. Vì vậy, nếu xảy ra bội nhiễm, bệnh nhân cần ngưng sử dụng thuốc và thay thế bằng một phác đồ điều trị khác thích hợp.

Khi điều trị kéo dài, bệnh nhân cần thực hiện các xét nghiệm định kỳ  để đánh giá chức năng gan, thận cũng như khả năng tạo máu.

Khi kê đơn, bác sĩ cần thông tin cho người bệnh về phản ứng nhạy cảm với ánh sáng của thuốc với các biểu hiện như bỏng nắng khi tiếp xúc trực tiếp với mặt trời hoặc tia tử ngoại. Bệnh nhân cần ngừng thuốc lập tức khi có những triệu chứng đầu tiên của ban đỏ.

2. Khuyến cáo cho phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú

Không sử dụng các kháng sinh nhóm tetracyclin cho phụ nữ đang mang thai. Một số hậu quả có thể xảy ra:

  • Tác động đến sự phát triển răng và xương ở thai nhi
  • Viêm gan, thận do thuốc ở phụ nữ đang mang thai
  • Dị tật bẩm sinh

Đối với phụ nữ đang cho con bú, thuốc có thể bài tiết vào trong sữa mẹ. Mặc dù tetracyclin có thể tạo phức không tan với canxi trong sữa mẹ nên trẻ không hấp thu được. Tuy nhiên, tốt nhất không nên dùng thuốc Tetracyclin trong thời kỳ cho con bú vì thuốc có khả năng làm biến màu răng vĩnh viễn, thiểu sản men răng hay ức chế sự phát triển của xương.

Bên cạnh đó, thuốc có thể gây ra phản ứng nhạy cảm với ánh nắng, nấm Candida ở miệng và âm đạo trẻ nhỏ. Vì vậy, bệnh nhân nên cân nhắc cẩn thận trước khi sử dụng thuốc.

3. Xử trí khi quá liều

Khi bệnh nhân uống quá liều có thể xảy ra những triệu chứng như: buồn nôn, ói mửa, xuất hiện tinh thể hoặc máu khi tiểu sau khi dùng một liều lớn hoặc xuất hiện phản ứng quá mẫn thuốc.

Hiện tại, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi sử dụng quá liều lượng thuốc. Bệnh nhân có thể dùng nước nếu bị ói mửa hoặc tiêu chảy nặng. Nếu bệnh nhân bị co giật trong thời gian ngắn thì không cần sử dụng thuốc đặc trị. Tuy nhiên, nếu tình trạng kéo dài thường xuyên thì bệnh nhân nên dùng với diazepam tiêm tĩnh mạch hoặc lorazepam.

Tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân mà bác sĩ hoặc dược sĩ có thể thực hiện các biện pháp hỗ trợ và xử trí khác nhau.

Nếu bệnh nhân quên liều, hãy dùng ngày sau khi nhớ ra. Đặc biệt, bệnh nhân không sử dụng gấp đôi liều đã được kê đơn để bù vào liều đã quên. Nếu trường hợp nhớ ra khi đã gần với liều kế tiếp, người bệnh có thể bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc theo đúng lịch và liều lượng bình thường.

4. Bảo quản

  • Nên bảo quản thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng
  • Không để thuốc ở các vị trí ẩm ướt như nhà tắm
  • Bảo quản thuốc nơi khô ráo ở nhiệt độ từ 15 đến 30°C
  • Tránh ánh sáng trực tiếp
  • Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng và phải xử lý số thuốc này trước khi đưa ra bên ngoài môi trường

VIII. Giá sản phẩm thuốc Tetracyclin 500mg là bao nhiêu?

Hiện tại, sản phẩm thuốc Tetracyclin 500mg được bày bán tại Nhà Thuốc An Tâm. Giá sản phẩm đã được cập nhật tại trang web chính thức Nhà Thuốc An Tâm. Quý khách có thể liên hệ trực tiếp cửa hàng theo hotline: 0937 54 22 33 để được tư vấn và báo giá kịp thời.

IX. Mua thuốc Tetracyclin 500mg ở đâu thì uy tín?

itametazin 5mg 7

Quý khách có thể tìm mua sản phẩm thuốc Tetracyclin 500mg tại chuỗi cửa hàng Nhà Thuốc An Tâm. Nhà Thuốc An Tâm là địa chỉ kinh doanh nhà thuốc online và mua thuốc online theo đơn. Chúng tôi phục vụ đặt thuốc online trên toàn quốc TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, Đồng Nai, Bình Dương,…

Quý khách cần tư vấn về thông tin thuốc và báo giá sớm nhất, vui lòng liên hệ Nhà Thuốc An Tâm qua website Nhà Thuốc An Tâm hoặc đến trực tiếp tại một trong hai địa chỉ sau: 

  • Địa chỉ 1: số 05 Quang Trung, P. Hiệp Phú, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh
  • Địa chỉ 2: số 42 Nguyễn Huy Lượng, P. 14, Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

Đánh giá Thuốc Tetracyclin 500mg – Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Tetracyclin 500mg – Thuốc kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Rate this product

    TƯ VẤN MUA HÀNG

    KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

    © 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

    Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

    Điện thoại: 0937542233.

    Email: lienhe@nhathuocantam.org

    Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.