0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Quinin Sulfat 250Mg Quinine sulphate điều trị sốt rét

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Quinine
Thương hiệu: Mekophar
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 180 viên
Mã sản phẩm: 00006232

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Quinin Sulfat thuốc điều trị sốt rét do P. falciparum và P. vivax, đặc biệt trong trường hợp đề kháng hoặc nghi ngờ đề kháng với Chloroquine hoặc các thuốc điều trị sốt rét nhóm amino– 4– quinoline khác. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Gía thuốc Quinin Sulfat là bao nhiêu, mua thuốc ở đâu giá rẻ. Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thuốc Quinin Sulfat là thuốc gì?

Quinin Sulfat 250Mg có thành phần chính là Quinine sulphate được dùng để điều trị sốt rét do P. falciparum và P. vivax, đặc biệt trong trường hợp đề kháng hoặc nghi ngờ đề kháng với Chloroquine hoặc các thuốc điều trị sốt rét nhóm amino– 4– quinoline khác.

  • Dược chất chính: Quinine sulphate

  • Loại thuốc: Thuốc kháng sốt rét

  • Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén, 250mg

Điều trị sốt rét do P. falciparum và P. vivax, đặc biệt trong trường hợp đề kháng hoặc nghi ngờ đề kháng với Chloroquine hoặc các thuốc điều trị sốt rét nhóm amino– 4– quinoline khác.

Dược lực học

  • Quinine là alkaloid chiết xuất từ vỏ cây canh– ki– na, một thuốc kháng sốt rét 4– methanolquinoline, có tác dụng diệt nhanh thể phân liệt của Plasmodium falciparum, P. vivax, P. ovale, P. malariae; ít tác dụng lên thể thoa trùng và thể tiền hồng cầu. Thuốc có tác dụng diệt thể giao tử của P. vivax, P. malariae, không có tác dụng diệt thểgiao tử của P. falciparum. Do đó không dùng Quinine để phòng bệnh.
  • Quinine độc hơn, tác dụng kém hơn Chloroquine trong phòng và điều trị sốt rét nhưng có giá trị đặc biệt để điều trị sốt rét nặng và sốt rét ác tính do P. falciparumkháng Cloroquine hoặc do các chủng đa kháng gây ra.
  • Cơ chế tác dụng của Quinine trên ký sinh trùng sốt rét là ngăn cản tổng hợp acid nucleic hoặc giảm chức năng của thể tiểu giao tử.

Dược động học

  • Quinine được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường dạ dày– ruột. Nồng độ tối đa trong máu đạt được sau khi uống khoảng 1– 3 giờ. Khoảng 70% gắn kết với protein huyết tương ở người khỏe mạnh và tăng đến 90% hoặc hơn ở người bệnh sốt rét. Quinine được phân bố rộng khắp cơ thể.
  • Quinine chuyển hóa chủ yếu ở gan, thải trừ nhanh qua nước tiểu. Khoảng 5– 20% bài tiết dưới dạng không đổi. Tăng thải trừ khi nước tiểu acid. Thời gian bán hủy khoảng 11 giờ ở người khỏe mạnh nhưng có thể kéo dài ở người bệnh sốt rét.
  • Quinine qua được nhau thai và tiết vào sữa mẹ. Một lượng nhỏ Quinine bài tiết qua mật và nước bọt.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Augmentin 1G

Thuốc Quinin Sulfat có tác dụng gì?

Điều trị sốt rét do P. falciparum và P. vivax, đặc biệt trong trường hợp đề kháng hoặc nghi ngờ đề kháng với Chloroquine hoặc các thuốc điều trị sốt rét nhóm amino– 4– quinoline khác.

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Quinin Sulfat

  • Tránh dùng thuốc ở bệnh nhân bị nhược cơ do nguy cơ làm trầm trọng thêm bệnh.
    Mờ mắt, đổi màu sắc khi nhìn hoặc ù tai do dùng thuốc sinh ra có thể nguy hiểm khi lái xe hoặc điều khiển máy móc.
  • Dùng thận trọng, cần theo dõi và giảm liều với những người bệnh: Có biểu hiện quá mẫn, đặc biệt khi có các biểu hiện ở da, phù mạch, các triệu chứng về thị giác hoặc thính giác; người bệnh có rung nhĩ– thất, loạn nhịp, bệnh tim nặng, thiếu G6PD vì có thể gây tan huyết, bệnh sốt nước tiểu đen, hạ đường huyết, suy thận.
  • Ngừng thuốc ngay nếu thấy biểu hiện triệu chứng tan huyết.

Tương tác

  • Các thuốc kháng acid chứa nhôm có thể làm chậm hấp thu Quinine qua đường tiêu hóa, vì vậy cần uống hai loại thuốc cách xa nhau.
  • Cimetidine làm giảm thanh thải ở thận và tăng thời gian bán hủy của Quinine nên làm tăng nồng độ Quinine trong huyết tương.
  • Rifampicin có thể làm tăng tốc độ thải trừ Quinine lên 6 lần, làm giảm nồng độ Quinine trong huyết tương.
  • Các thuốc gây acid hóa nước tiểu có thể làm tăng thải trừ Quinine vào nước tiểu.
  • Quinine làm tăng nồng độ Digoxin và các glycosid tim trong huyết tương.
  • Quinine làm tăng tác dụng của Warfarin và các thuốc chống đông máu khác.
  • Quinine làm tăng tác dụng của các thuốc phong bế thần kinh– cơ và đối kháng với các thuốc ức chế acetylcholinesterase (do Quinine tác dụng lên các điểm nối thần kinh– cơ).

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Quinine hoặc Quinidine.

  • Ù tai, viêm thần kinh thị giác, tiểu ra máu.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú?

  • Trong thời kỳ mang thai chỉ dùng thuốc này khi bị sốt rét nặng, ác tính mà không có thuốc nào khác thích hợp để cứu tính mạng người bệnh.
  • Phụ nữ cho con bú có thể dùng thuốc này theo hướng dẫn của bác sỹ.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc?

Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe và vận hành máy vì thuốc có thể gây mờ mắt hoặc đổi màu sắc khi nhìn hoặc ù tai.

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Quinin sulfat như thế nào?

Liều dùng

Đợt điều trị 7 ngày.

  • Liều tính theo cân nặng: 30 mg/kg/ngày, chia 3 lần uống mỗi ngày.
  • Liều tính theo lứa tuổi (nếu không có cân), chia 3 lần uống mỗi ngày.

Người lớn và trẻ ≥ 15 tuổi: 6 viên/ngày.

 Trẻ

Điều chỉnh liều đối với người bệnh suy thận:

  • Độ thanh thải creatinine (ml/phút) > 50: uống cách 8 giờ (như liều thông thường)
  • Độ thanh thải creatinine (ml/phút)  trong 10– 50: 8 – 12 giờ
  • Độ thanh thải creatinine (ml/phút)

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Amoxicillin 500Mg Domesco

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng quá liều có thể xuất hiện sau khi dùng thuốc 1 giờ hoặc lâu hơn.

  • Liều uống gây chết đối với người lớn khoảng 2– 8 g, với trẻ em khoảng 1 g.

  • Các triệu chứng quá liều cấp tính gồm buồn nôn, nôn, ù tai, nhức đầu, chóng mặt, mờ mắt, mắt đỏ, giảm thị lực, có thể gây mù, sốt, lú lẫn, động kinh, ức chế hô hấp và suy tuần hoàn máu.

Xử trí:
Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý duy trì huyết áp, hô hấp, chức năng thận và chữa loạn nhịp tim.
Hạn chế hấp thu: Uống than hoạt tính, liều 25 – 50 g (trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc), rửa dạ dày– ruột.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định

  • Ít gặp: Ù tai, giảm thính lực tạm thời, nhức đầu, buồn nôn, nôn, mờ mắt hoặc rối loạn màu sắc, đau bụng, tiêu chảy, khó thở.
  • Hiếm gặp: Sốt, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, ngoại ban, mày đay.
  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Quinin Sulfat

  • Ít gặp: Ù tai, giảm thính lực tạm thời, nhức đầu, buồn nôn, nôn, mờ mắt hoặc rối loạn màu sắc, đau bụng, tiêu chảy, khó thở.
  • Hiếm gặp: Sốt, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, ngoại ban, mày đay.
  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị nhiễm khuẩn

Thuốc Quinin Sulfat giá bao nhiêu?

Thuốc Quinin Sulfat có giá bán hiện chưa có giá cụ thể vui lòng liên hệ Nhà thuốc An Tâm để được tư vấn về giá thuốc 

Cách bảo quản thuốc Quinin Sulfat

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Tác giả: Bs. Lucy Trinh

Đội ngủ tác giả biên soạn: Nhà Thuốc An Tâm

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Tham khảo nguồn từ Wikipedia


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.