0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Forlen 600Mg

0 đã bán
Thương hiệu: Davi
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00003151

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Forlen 600mg Linezolid điều trị nhiễm khuẩn như thế nào? Liều dùng và cách dùng thuốc ra sao? Gía thuốc, mua thuốc Forlen ở đâu? Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin cơ bản thuốc Forlen 600mg Linezolid điều trị nhiễm khuẩn

  • Tên thương hiệu: Forlen
  • Thành phần: Linezolid
  • Hãng sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm) – Việt Nam
  • Hàm lượng: 600mg
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Đóng gói: 2 vỉ x 10 viên nén bao phim

Forlen là thuốc gì?

Forlen 600Mg là dược phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), có thành phần chính Linezolid được dùng điều trị nhiễm trùng bao gồm cả các trường hợp có nhiễm trùng huyết nghi ngờ hoặc đã xác định do các chủng vi khuẩn hiếu khí hoặc kỵ khí Gram (+) nhạy cảm gây ra.

Forlen la thuoc gi
Forlen là thuốc gì?

Dược lực học

Linezolid là một chất kìm khuẩn oxazolidinon, ức chế tổng hợp protein của ribosom. Thuốc có hoạt phổ đối với vi khuẩn gram (+) bao gồm MRSA và vi khuẩn ruột kháng vancomycin và có tác dụng kháng vi khuẩn gram (-) in vitro.

Dược động học

Hấp thu:

  • Linezolid được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ trong huyết tương tối đa đạt được trong vòng 2 giờ sau khi dùng thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống của linezolid (sử dụng đường uống và đường tĩnh mạch trong nghiên cứu chéo đôi) là hoàn toàn (khoảng 100%). Hấp thụ của thuốc không ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn và hấp thu của hỗn dịch uống tương tự khi dùng viên nén bao phim.
  • Giá trị Cmax và Cmin trong huyết tương của linezolid (trung bình và [độ lệch chuẩn]) ở trạng thái ổn định sau khi tiêm tĩnh mạch 600 mg, 2 lần/ ngày đã được xác định tương ứng là 15,1 [2,5] mg/L và 3,68 [2,68]).
  • Trong một nghiên cứu khác khi dùng đường uống liều 600mg, 2 lần/ ngày, Cmax và Cmin của thuốc ở trạng thái ổn định được xác định tương ứng là 21,2 [5,8] mg/L và 6,15 [2,94] mg/L.
  • Trạng thái ổn định của thuốc đạt được vào ngày thứ hai sau khi dùng thuốc.

Phân bố:

  • Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trung bình khoảng 40 – 50 lít ở người trưởng thành khỏe mạnh, xấp xỉ thể tích tổng lượng nước trong cơ thể. Khoảng 31% thuốc liên kết với protein huyết tương. Tỷ lệ liên kết này không phụ thuộc nồng độ.
  • Nồng độ linezolid được xác định trong nhiều dịch sinh học khác nhau trên một số lượng nhỏ người tình nguyện trong các nghiên cứu sau khi dùng liều lặp lại. Tỷ lệ linezolid trong nước bọt và mồ hôi so với trong huyết tương tương ứng là 1,2/1,0 và 0,55/1,0. Tỷ lệ linezolid trong dịch lót biểu mô và tế bào phế nang so với trong huyết tương tương ứng là 4,5/1,0 và 0,15/1,0, đo tại thời điểm xác định Cmax trong huyết tương ở trạng thái ổn định.
  • Thông tin dược động học trên bệnh nhi đặt dẫn lưu não thất – ổ bụng cho thấy sự dao động nồng độ linezolid trong dịch não tủy sau khi sử dụng liều đơn hoặc liều lặp lại. Nồng độ điều trị không thường xuyên đạt được hoặc được duy trì ổn định trong dịch não tuỷ. Do vậy, không khuyến cáo sử dụng linezolid theo kinh nghiệm trong các trường hợp nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương ở bệnh nhi.

Chuyển hóa:

  • Linezolid được chuyển hóa chủ yếu qua con đường oxy hóa vòng morpholin để tạo thành 2 dẫn chất acid carboxylic mở vòng chính không có hoạt tính là acid amino ethoxy acetic (PNU-142300) và hydroxyethyl glycin (PNU-142586).
  • Chất chuyển hóa hydroxyethyl glycin (PNU-142586) là chất chuyển hóa chính trong cơ thể và được cho rằng tạo thành không có sự tham gia của các enzym. Chất chuyển hóa acid amino ethoxy acetic (PNU- 142300) được tạo thành ít hơn. Một số chất chuyển hóa phụ khác không có hoạt tính cũng đã được xác định.

Thải trừ:

  • Trên bệnh nhân chức năng thận bình thường hoặc có suy thận nhẹ đến trung bình, linezolid được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở trạng thái ổn định dưới dạng PNU-142586 (40%), dạng nguyên vẹn (30%) và PNU-142300 (10%). Thuốc dạng nguyên vẹn hầu như không
  • tìm thấy trong phân trong khi có khoảng 6% và 3% liều dùng tương ứng với dạng PNU-142586 và PNU-142300 được phát hiện trong phân. Thời gian bán thải trung bình của linezolid vào khoảng 5 – 7 giờ.
  • Thanh thải ngoài thân của linezolid chiếm khoảng 65% độ thanh thải toàn phần. Một phần nhỏ không tuyến tính của độ thanh thải xuất hiện khi tăng liều linezolid. Điều này có thể do ở nồng độ cao hơn, độ thanh thải thận và ngoài thân của linezolid thấp hơn. Tuy nhiên, sự khác biệt về độ thanh thải là nhỏ và không làm thay đổi thời gian bán thải.

Cơ chế hoạt động

Ức chế tổng hợp Protein của vi khuẩn, thông qua cơ chế liên kết với vị trí trên Ribosome của vi khuẩn (23S của tiểu đơn vị 50S). Do đó ức chế hình thành phức hợp khởi đầu 70S cần thiết cho quá trình dịch mã.

Thuốc Forlen có tác dụng gì?

  • Viêm phổi bệnh viện
  • Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng
  • Nhiễm trùng da và mô mềm
  • Nhiễm khuẩn do Enterococcus bao gồm cả nhiễm khuẩn do Enterococcus faecium và faecalis kháng vancomycin gây ra

Thận trọng trong quá trình sử dụng Forlen

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử suy tủy, suy thận, nhiễm trùng mạn tính.
  • Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử động kinh, trầm cảm, tâm thần phân liệt hoặc các trong các trường hợp hôn mê cấp tính.
  • Theo dõi công thức máu toàn phần hàng tuần để đảm bảo an toàn.
  • Với thuốc hết hạn sử dụng hoặc có các biểu hiện lạ trên thuốc như ẩm mốc hay thay đổi màu, chảy nước thì không nên sử dụng tiếp.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Forlen

  • Linezolid là chất ức chế không chọn lọc monoamine oxidase yếu và có hồi phục. Do đó, một số bệnh nhân dùng linezolid có thể bị tăng huyết áp nhẹ có hồi phục gây ra bởi pseudoephedrin hydroclorid hoặc phenylpropanolamin hydroclorid. Nên giảm liều ban đầu của các thuốc cường adrenergic như dopamin và các chất chủ vận dopamin và dò liều để đạt được tác dụng mong muốn.
  • Rất hiếm có các báo cáo tự nguyện về hội chứng serotonin khi dùng đồng thời linezolid và các thuốc serotonergic được ghi nhận.
  • Các thuốc kháng sinh: Dược động học của linezolid không bị thay đổi khi dùng đồng thời với aztreonam hoặc gentamicin. Ảnh hưởng của rifampin trên các thông số dược động học của linezolid được nghiên cứu trên 16 nam giới tình nguyện khỏe mạnh, dùng linezolid 600mg hai lần một ngày trong 2,5 ngày có kèm theo hoặc không kèm theo rifampin 600mg một lần trong ngày trong 8 ngày. Rifampin làm giảm Cmax và AUC của linezolid trung bình 21% tương ứng. Cơ chế của tương tác này và ý nghĩa của nó trên lâm sàng chưa được biết rõ.

Ai không nên dùng thuốc Forlen

  • Quá mẫn cảm với Linezolid và bất kỳ thành phần tá dược nào trong thuốc.
  • Tăng huyết áp không kiểm soát.
  • U tủy thượng thận.
  •  
  • Nhiễm độc tuyến giáp.
  • Rối loạn lưỡng cực.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú?

Thai kỳ:

  • Các nghiên cứu trên chuột đã cho thấy độc tính đối với sinh sản.
  • Chưa có nghiên cứu có kiểm soát ở phụ nữ mang thai.
  • Do đó, thuốc tiềm ẩn nguy cơ gây quái thai khi sử dụng. Không nên sử dụng trừ khi thực sự cần thiết và lợi ích cho mẹ vượt trội rủi ro có thể gây ra với thai nhi.

Cho bú:

  • Nghiên cứu trên chuột đã cho thấy thuốc và chất chuyển hóa của nó có thể truyền vào sữa và nồng độ trong sữa cao hơn nồng độ trong huyết tương của chuột mẹ.
  • Nên ngừng cho con bú trước và trong suốt quá trình dùng thuốc.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc?

Thuốc Forlen 600mg có thể gây chóng mặt và suy giảm thị lực. Vì vậy, không nên lái xe và vận hành máy móc nếu các triệu chứng này xảy ra.

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Forlen như thế nào?

Liều dùng:

Liều khuyến cáo cho người lớn và thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên):

Viêm phổi bệnh viện, bao gồm các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết:

  • Dùng 600 mg tiêm tĩnh hoặc theo uống* cách 12 giờ một lần
  • Thời gian điều trị khuyến cáo (số ngày dùng liên tục): 10 – 14 ngày

Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng, bao gồm cả các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết:

  • Dùng 600 mg tiêm tĩnh hoặc theo uống* cách 12 giờ một lần
  • Thời gian điều trị khuyến cáo (số ngày dùng liên tục): 10 – 14 ngày

Các nhiễm trùng da và mô mềm, bao gồm cả các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết:

  • Dùng 600 mg tiêm tĩnh hoặc theo uống* cách 12 giờ một lần
  • Thời gian điều trị khuyến cáo (số ngày dùng liên tục): 10 – 14 ngày

Nhiễm trùng do Enterococcus, bao gồm các chủng kháng vancomycin và các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết:

  • Dùng 600 mg tiêm tĩnh hoặc theo uống* cách 12 giờ một lần
  • Thời gian điều trị khuyến cáo (số ngày dùng liên tục): 14 – 28 ngày

Liều dùng được khuyến cáo cho trẻ em (từ lúc mới sinh cho đến 11 tuổi):

Viêm phổi bệnh viện, bao gồm các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết:

  • Dùng 10mg/10kg tiêm tĩnh hoặc theo uống* cách 8 giờ
  • Thời gian điều trị khuyến cáo (số ngày dùng liên tục): 10 – 14 ngày

Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng, bao gồm cả các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết:

  • Dùng 10mg/10kg tiêm tĩnh hoặc theo uống* cách 8 giờ
  • Thời gian điều trị khuyến cáo (số ngày dùng liên tục): 10 – 14 ngày

Các nhiễm trùng da và mô mềm, bao gồm cả các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết:

  • Dùng 10mg/10kg tiêm tĩnh hoặc theo uống* cách 8 giờ
  • Thời gian điều trị khuyến cáo (số ngày dùng liên tục): 10 – 14 ngày

Nhiễm trùng do Enterococcus, bao gồm các chủng kháng vancomycin và các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết:

  • Dùng 10mg/10kg tiêm tĩnh hoặc theo uống* cách 8 giờ một lần
  • Thời gian điều trị khuyến cáo (số ngày dùng liên tục): 14 – 28 ngày

Bệnh nhân cao tuổi:

Không cần hiệu chỉnh liều.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

Không cần hiệu chỉnh liều.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:

Không cần hiệu chỉnh liều.

Tuy nhiên, các dữ liệu lâm sàng hiện còn hạn chế và linezolid được khuyến cáo chỉ nên sử dụng cho những bệnh nhân này khi lợi ích được mong đợi vượt trội hơn nguy cơ về mặt lý thuyết.

Cách dùng:

Bệnh nhân được điều trị ban đầu bằng linezolid đường tiêm có thể được chuyển sang dung linezolid đường uống dạng viên nén hoặc hỗn dịch mà không cần hiệu chỉnh liều.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, cần thực hiện chăm sóc hỗ trợ, duy trì sự lọc của cầu thận. Lọc máu có thể loại bỏ 30% liều linezolid.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Lieu dung cach dung thuoc Forlen
Liều dùng – cách dùng thuốc Forlen

Tác dụng phụ của thuốc Forlen

Các thử nghiệm lâm sàng:

Các tác dụng phụ gặp phải liên quan đến thuốc trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với tỷ lệ ít nhất 1% bao gồm:

  • Các rối loạn trên hệ tiêu hóa: Đau bụng đau quặn bụng/ đầy trướng bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn
  • Nhiễm trùng: Bệnh do Monilia (Candida)
  • Các xét nghiệm: Xét nghiệm huyết học bất thường, xét nghiệm chức năng gan bất thường
  • Các rối loạn trên hệ thần kinh: Đau đầu, thay đổi vị giác

Sau khi thuốc lưu hành trên thị trường:

  • Các rối loạn trên máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu có hồi phục
  • Các rối loạn thị giác: Bệnh thần kinh thị giác đôi khi tiến triển đến mất thị lực đã được ghi nhận trên bệnh nhân dùng linezolid. Tác dụng phụ này thường gặp trên bệnh nhân dùng linezolid trong thời gian dài hơn thời gian tối đa được khuyến cáo là 28 ngày
  • Các rối loạn trên hệ miễn dịch: Sốc phản vệ
  • Các rối loạn về chuyển hóa và dinh dưỡng: Nhiễm toan chuyển hóa lactic
  • Các rối loạn trên hệ thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên, co giật
  • Các rối loạn trên da và tổ chức dưới da: Phát ban, phù mạch. Rất ít báo cáo được ghi nhận về các rối loạn trên da kiểu bọng nước được mô tả như hội chứng Stevens-Johnson
  • Các rối loạn trên hệ tiêu hóa: Lưỡi đổi màu, đổi màu men răng được ghi nhận hiếm gặp khi sử dụng linezolid. Sự đổi màu có thể mất đi khi dùng các thuốc tẩy răng chuyên dụng (tẩy cặn bám) trong trường hợp đã biết nguyên nhân đổi màu là do dùng linezolid

Thuốc Forlen giá bao nhiêu tiền?

Thuốc forlen có giá 600.000 / hộp 2 vỉ x 10 viên.

Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc An Tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Để biết giá thuốc Forlen cụ thể vui lòng liên hệ Nhà thuốc An Tâm qua 0937542233.

Mua thuốc Forlen ở đâu uy tín, giá rẻ?

Nhà thuốc An Tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Forlen giá rẻ

Liên hệ: 0937542233

Địa chỉ Nhà thuốc An Tâm: 5 Quang Trung, Hiệp Phú, Quận 9, Hồ Chí Minh

Cách bảo quản thuốc

  • Nhiệt độ dưới 25 độ C.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp, nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Giữ thuốc trong bao bì gốc để tránh nhầm lẫn với các loại thuốc khác.
  • Để thuốc xa tầm với của trẻ.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Forlen điều trị nhiễm khuẩn. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS Võ Lan Phương

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Nguồn tham khảo:

Forlen ngày truy cập 21/07/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Forlen&VD-19658-13

Forlen ngày truy cập 21/07/2021: Nhà Thuốc LP


TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.