0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Doromax 200Mg Domesco

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Azithromycin
Thương hiệu: Domesco
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 10 gói
Mã sản phẩm: 00002572

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Doromax 200mg Azithromycin điều trị nhiễm khuẩn như thế nào? Liều dùng và cách dùng thuốc ra sao? Gía thuốc, mua thuốc Doromax ở đâu? Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin cơ bản thuốc Doromax 200mg Azithromycin điều trị nhiễm khuẩn

  • Tên thương hiệu: Doromax
  • Thành phần: Azithromycin
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – Việt Nam
  • Hàm lượng: 200mg
  • Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống
  • Đóng gói: Hộp 10 gói x 1,5 gam

Doromax 200mg là thuốc gì?

Doromax 200mg có thành phần chính azithromycin để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da mô mềm và nhiễm khuẩn tiết niệu sinh dục.

Doromax 200mg là thuốc gì?
Doromax 200mg là thuốc gì?

Dược lực học

  • Azithromycin là một kháng sinh macrolid có hoạt phổ rộng hơn so với erythromycin và clarithromycin. Azithromycin thường có tính chất kìm khuẩn nhưng nếu ở nồng độ cao cũng có thể diệt khuẩn đối với một số chủng chọn lọc. Tính chất diệt khuẩn in vitro được ghi nhận đối với Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae và H. influenzae. 
  • Azithromycin ức chế tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào các cấu trúc dưới phân tử (subunit) của ribosom 50S. Hoat tính kháng khuẩn của azithromycin bị giảm ở pH thấp. Thuốc phải vào trong các thực bào mới có hoạt tính chống lại các vi khuẩn gây bệnh nội bào (S. aureus, Legionella pneumophila, Chlamydia trachomatis, Salmonella typhi). 
  • Phổ tác dụng: Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Azithromycin có tác dung in vitro và in vivo đối với S. aureus, Streptococcus agalactiae, S. pneumoniae va S. pyogenes. Không tác dụng với các cầu khuẩn ruột (Enterococcusfaecalis). 
  • Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Azithromycin tác dụng gấp 2 tới 8 lần so với erythromycin đối với các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với erythromycin: Haemophilus influenzae, H. ducreyi, Moraxella catarrhalis, Legionella pneumophila va N. gonorrhoeae. Azithromycin cũng có tác dung in vitro đối với N. meningitidis, một số chủng Bordetella pertussis va Legionella pneumophila. 
  • Vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens, Peptostreptococcus spp, Propionibacterium acnes, Prevotella (trước đây là Bacteroides spp) nhạy cảm với azithromycin. Azithromycin có tác dụng in vitro va in vivo đối với: Chlamydophila pneumophilae, C. trachomatis; xoắn khuẩn (Borrelia burgdorferi gây bệnh Lyme); các vi sinh khác (Toxoplasma gondii, Entamoeba histolytica, Plasmodium falsiparum, Rickettsia); Mycobacterium avium complex (MAC). Azithromycin không tác dung M. tuberculosis, M. kansaii, M. scrofulaceum, M. Leprae.

Dược động học

  • Hấp thu: Azithromycin hấp thu nhanh và sinh khả dụng đường uống khoảng 40%. Đặc biệt thuốc đạt nồng độ trong tế bào cao hơn so trong huyết tương vì vậy dùng điều trị vi khuẩn nội bào tốt. Thức ăn làm giảm hấp thu thuốc. sinh khả dụng đường uống khoảng 40%.
  • Phân bố: Phân bố rộng khắp cơ thể, chủ yếu vào các mô như phổi, amidan,tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt và đại thực bào…, cao hơn trong máu nhiều lần, tuy nhien nồng độ thuốc trong hệ thống thần kinh trung ương rất thấp.
  • Chuyển hoá: Một lượng nhỏ azithromucin bị khử methyl trong gan, và được đào thải qua mật ở dụng không biến đổi và một phần ở dạng không chuyển hoá.
  • Thải trừ: Khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72h dưới dạng không biến đổi.

Cơ chế hoạt động

Chưa có báo cáo.

Doromax 200mg có tác dụng gì?

Thuốc Doromax 200mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (do H. influenzae, M. catarrhalis, S. pneumoniae, S. pyogenes) nhe và vừa: Viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm phổi mắc tại cộng đồng vừa và nặng, đợt cấp bệnh phôi tắc nghẽn mạn tinh. 
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc của da do S. aureus, S. pyogenes hoặc S. agalactia (Streptococcus nhóm B). 
  • Bệnh lây qua đường tình dục: Bệnh hạ cam do Haemophilus ducreyi, bệnh lậu không biến chứng do N. gonorrhoeae nhạy cảm; viêm niệu quản không do lậu cầu. 
  • Nhiễm Chlamydia trachomatis: Nhiễm C. trachomatis ở hệ tiết niệu – sinh dục; viêm phổi do C. trachomatis ở trẻ em; bệnh mắt hột do C. trachomatis; viêm cấp các cơ quan trong tiểu khung do C. trachomatis. 
  • Nhiễm Legionella pneumophila. 
  • Ho gà do Bordetella pertussis. 
  • Dự phòng tiên phát nhiễm phối hợp Mycobacterium avium (MAC) lan tỏa, điều trị và dự phòng tái phát nhiễm MAC lan tỏa; điều trị nhiễm MAC ở phổi ở người lớn HIV âm tính. Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn tan huyết nhóm Viridans ở người dị ứng với penicillin. 
  • Một số các bệnh được chỉ định làm thuốc thay thế.
  • Bệnh do nhiễm xoắn khuẩn Leptospira.
  • Bệnh Lyme; bệnh sốt rét; loét tá tràng nhiễm Helicobacter pylori; tả do Vibrio O1 hoặc O139; nhiễm Cryptosporodium ở người nhiễm HIV; người lành mang mầm bệnh N. meningitidis; nhiễm Toxoplasma gondii. Bệnh giang mai tiên phát, thứ phát hoặc giang mai tiềm tàng giai đoạn sớm cho người dị ứng với penicillin. Bệnh thương hàn và các nhiễm Salmonella khác (chỉ dùng sau khi đã kháng fluoroquinolon). Nhiễm Shigella, E. coli.

Thận trọng trong quá trình sử dụng Doromax

  • Doromax uống không được dùng để điều trị ngoại trú viêm phổi vừa và nặng hoặc người bệnh có nguy cơ bị nhiễm khuẩn tại bệnh viện, suy giảm miễn dịch. Những trường hợp này phải điều trị tại bệnh viện. 
  • Doromax đào thải chủ yếu qua gan nên phải dùng thận trọng ở người có chức năng gan bị tổn thương. 
  • Thận trọng cho người có chức năng thận bị tổn hại có tốc độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút. 
  • Tuy chưa có báo cáo trong thử nghiệm lâm sàng, nhưng khi dùng kháng sinh macrolid (như erythromycin), đã thấy có, tuy rất hiếm, loạn nhịp tim, QT kéo dài, xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất. Cần phải thận trọng khi sử dụng Doromax, nhất là khi phối hợp nhiều thuốc, cho người bệnh đã có bệnh tim.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Doromax 200

  • Không sử dụng đồng thời Doromax với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng ngộ độc.
  • Khi cần thiết phải sử dụng, Doromax chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid.
  • Một số kháng sinh nhóm macrolid làm tăng nồng độ của cyclosporin, vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin cho thích hợp.
  • Đối với một số người bệnh, Doromax có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa digoxin trong ruột.
  • Vì vậy khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này, cần phải theo dõi nồng độ digoxin vì có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.
  • Pimosid: Chống chỉ định phối hợp với các macrolid vì nguy cơ QT kéo dài và nhiều tai biến tim mạch nghiêm trọng.
  • Thận trọng và theo dõi người bệnh khi dùng đồng thời với theophylin, nelfinavir, warfarin.

Ai không nên dùng thuốc Doromax 200

Quá mẫn cảm với azithromycin hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú?

  • Không có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát trong việc dùng thuốc Doromax cho phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng thuốc Doromax trong thai kỳ khi thật sự cần thiết.

  • Doromax đã phát hiện vào sữa mẹ. Thuốc Doromax phải dùng thận trọng cho người mẹ cho con bú.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc?

  • Thuốc Doromax không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Doromax 200mg như thế nào?

Liều dùng

Người lớn:

  • Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang cấp, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi mắc tại cộng đồng nhẹ hoặc vừa, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Uống 500 mg 1 liều duy nhất vào ngày thứ 1, tiếp theo uống 250 mg/1 lần/ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 (tổng liều 1,5 g trong 5 ngày).

  • Viêm niệu quản và viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis (không do lậu cầu) hoặc bệnh hạ cam (do Hemophilus ducreyi): 1 liều duy nhất 1 g. Nếu viêm niệu quản dai dẳng hoặc tái phát: 1 liều duy nhất Doromax phối hợp với 1 liều duy nhất metronidazol stada hoặc tinidazol.

  • Bệnh mắt hột: 20 mg/kg (cho tới 1 g) uống 1 liều duy nhất.

  • Bệnh tả do Vibrio cholera O1 hoặc O139: liều duy nhất 1 g.

  • Bệnh nhiễm Cryptosporodium ở người nhiễm HIV: 600 mg/lần /ngày trong 4 tuần phối hợp với uống paromomycin (1 g ngày uống 2 lần trong 12 tuần).

  • Bệnh lậu (viêm niệu quản và viêm cổ tử cung) khi không có thuốc khác tốt hơn: 1 liều duy nhất 2 g và phải theo dõi ít nhất 30 phút. Nên uống thuốc cùng với thức ăn. Không dùng liều thấp hơn và chỉ dùng khi thật cần thiết vì dễ gây kháng macrolid.

  • Bệnh do Leptospira: 1 liều duy nhất 1 g vào ngày 1 sau đó cho 500 mg/lần/ngày trong 2 ngày. Có thể cho 15 mg/kg/ngày chia thành 2 liều nhỏ, cho trong 7 ngày.

  • Nhiễm Mycobacterium avium complex (MAC): Dự phòng tiên phát nhiễm MAC lan tỏa ở người lớn và thiếu niên nhiễm HIV giai đoạn muộn: Liều uống Doromax 1,2 g/1 lần/tuần. Thường dùng đơn độc nhưng có thể phối hợp với rifabutin 300 mg/ngày. Điều trị và dự phòng tái phát nhiễm MAC lan tỏa: 600 mg/1 lần/ngày, phối hợp với ethambutol (15 mg/kg/ngày), có thể thêm thuốc chống nấm tùy theo quyết định của thầy thuốc. Ở người lớn và thiếu niên nhiễm HIV giai đoạn muộn: 500 – 600 mg Doromax uống 1 lần/ngày phối hợp với ethambutol (15 mg/kg/ngày) kèm theo hoặc không kèm theo rifabutin (300 mg/1lần/ngày). Điều trị nhiễm MAC ở phổi: Điều trị ban đầu Doromax uống 500 – 600 mg/1lần, 3 lần hàng tuần phối hợp với ethambutol (25 mg/kg/lần, 3 lần hàng tuần) và rifampin (600 mg/lần, 3 lần hàng tuần). Điều trị phải tiếp tục cho tới khi nuôi cấy âm tính trong 1 năm.

  • Nhiễm Neisseria meningitidis người lành mang mầm bệnh: 500 mg/1 liều.

  • Nhiễm Shigella liều đầu uống 500 mg/1 lần ngày 1; ngày 2 đến ngày 5: 250 mg/lần/ngày.

  • Thương hàn: Uống 1 g/lần/ngày, uống trong 5 ngày. Có thể dùng liều 8 – 10 mg/kg/ngày (tới 500 mg) uống 1 lần, uống trong 7 ngày.

  • Toxoplasma gondii: 900 – 1200 mg/lần/ngày, phối hợp với pyrimethamin và leucovirin cho ít nhất trong 6 tuần.

  • Tiêu chảy khi đi du lịch: Liều duy nhất 1 g hoặc 500 mg/lần/ngày trong 3 ngày.

  • Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (ở người dị ứng với penicillin): 1 liều duy nhất 500 mg cho 30 – 60 phút trước khi phẫu thuật.

  • Bệnh viêm tiểu khung: Tiêm truyền tĩnh mạch 500 mg/ngày, trong 1 – 2 ngày, sau đó cho tiếp uống 250 mg/ngày để cho đủ 7 ngày điều trị.

  • Ho gà: Liều đầu uống 500 mg/1 lần/ngày, ngày 2 đến ngày 5: 250 mg/lần/ngày.

Trẻ em:

  • Viêm phổi mắc tại cộng đồng, viêm tai giữa cấp (> hoặc 6 tháng tuổi): ngày thứ nhất 10 mg/kg/lần/ngày; tiếp theo là 5 mg/kg/ngày/1 lần vào ngày 2 cho đến ngày 5.

  • Viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tan huyết beta nhóm A) (trên hoặc bằng 2 tuổi): 12 mg/kg /ngày uống 1 liều duy nhất, uống trong 5 ngày.

  • Bệnh mắt hột: 20 mg/kg (tối đa 1 g): 1 liều duy nhất. Hoặc 20 mg/kg/lần/tuần trong 3 tuần hoặc 20 mg/kg/lần, cách 4 tuần /1 lần, tổng liều: 6 tuần.

  • Nhiễm Escherichia coli (ETEC): 10 mg/kg/1 lần/ngày trong 2 ngày.

  • Thương hàn và nhiễm Salmonella: 20 mg/kg (tối đa 1 g) ngày uống 1 lần, uống trong 5 – 7 ngày.

Người cao tuổi: Liều như người lớn.

Tổn thương gan, thận: Có thể cần thiết phải giảm liều.

Cách dùng

  • Có thể uống thuốc Doromax cùng hoặc không cùng với thức ăn.

  • Cho bột thuốc vào trong 10-15 ml nước (khoảng 2-3 muỗng cafe), khuấy đều và uống ngay.

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Doromax 200mg
Liều dùng và cách sử dụng thuốc Doromax 200mg

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Doromax?

  • Triệu chứng: Triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. LD 50 uống ở chuột: 3000 – 4000 mg/kg.

  • Xử trí: Rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ

Nên làm gì nếu quên một liều Doromax? 

Nếu bạn quên một liều thuốc Doromax, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Doromax 200mg

Thuốc Doromax 200mg gây ra các tác dụng phụ như:

  • Thường gặp: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng.
  • Ít gặp: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, đầy hơi, khó tiêu, phát ban, không ngon miệng, ngứa, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung.

  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù mạch, men transaminase tăng cao, giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.

  • Sử dụng Doromax lâu dài ở liều cao có thể làm giảm sức nghe có hồi phục ở một số người bệnh.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Doromax.

Thuốc Doromax 200mg giá bao nhiêu tiền?

Thuốc Doromax 200mg có giá 23.000 / hộp 10 gói.

Lưu ý giá thuốc Doromax có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc An Tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Để biết giá thuốc Doromax 200mg cụ thể vui lòng liên hệ Nhà thuốc An Tâm qua 0937542233.

Thuốc Doromax mua ở đâu?

Nhà thuốc An Tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Doromax giá rẻ

Liên hệ: 0937542233

Địa chỉ Nhà thuốc An Tâm: 5 Quang Trung, Hiệp Phú, Quận 9, Hồ Chí Minh

Cách bảo quản thuốc

Bảo quản Doromax nơi khô, dưới 300C, tránh ẩm.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Doromax 200mg Azithromycin điều trị nhiễm khuẩn. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS Võ Lan Phương

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Nguồn tham khảo:

Doromax ngày truy cập 21/07/2021: https://www.drugs.com/azithromycin.html

Doromax ngày truy cập 21/07/2021: Nhà Thuốc LP


TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.