0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Biseptol 480Mg 1X20 điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường tiêu hóa

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Sulfamethoxazole
Thương hiệu: Pharbaco
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 20 viên
Mã sản phẩm: 00001328

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Biseptol điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, viêm tai giữa, viêm phổi và tiêu chảy. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc Biseptol ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Biseptol 

  • Thương hiệu: Pharbaco
  • Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
  • Quy cách: Hộp 1 vỉ x 20 viên
  • Hoạt chất – Nồng độ/ Hàm lượng: Trimethoprim – 80mg Sulfamethoxazol – 400mg
  • Dạng bào chế: Viên nén

Biseptol là thuốc gì?

Biseptol 480mg là thuốc chứa Trimethoprim và Sulfamethoxazol. Thuốc có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, viêm tai giữa, viêm phổi và tiêu chảy.

Dược lực học Biseptol

  • Sulfamethoxazole là một kháng sinh sulfonamide kìm khuẩn, ức chế một bước quan trọng trong quá trình tổng hợp folate của vi khuẩn. Nó thường được dùng kết hợp với trimethoprim, một chất ức chế dihydrofolate reductase, ức chế sự khử axit dihydrofolic thành axit tetrahydrofolic. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự đề kháng của vi khuẩn phát triển chậm hơn khi kết hợp hai loại thuốc hơn là chỉ với trimethoprim hoặc sulfamethoxazole, vì chúng cùng nhau ức chế các bước tuần tự trong con đường tổng hợp folate của vi khuẩn.
  • Sulfonamid, bao gồm sulfamethoxazole, có liên quan đến phản ứng quá mẫn – nên ngừng sử dụng những thuốc này khi có dấu hiệu đầu tiên của phát ban đang phát triển, vì điều này có thể báo hiệu sự khởi đầu của phản ứng nghiêm trọng hơn như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc. Điều trị bằng sulfamethoxazole có thể góp phần làm thiếu hụt folate và do đó cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ bị thiếu hụt cao hơn. Tán huyết đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân bị thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase đang sử dụng sulfamethoxazole/trimethoprim.

Dược động học Biseptol

  • Sự hấp thụ: Sulfamethoxazole được hấp thu tốt khi dùng tại chỗ. Nó được hấp thu nhanh chóng khi dùng đường uống.
  • Phân bổ: Sulfamethoxazole phân bố vào hầu hết các mô của cơ thể cũng như vào đờm, dịch âm đạo và dịch tai giữa. Nó cũng đi qua nhau thai. Khoảng 70% thuốc liên kết với protein huyết tương. Tmax của nó (hoặc thời gian để đạt được nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương) xảy ra từ 1 đến 4 giờ sau khi uống. Thời gian bán thải trong huyết thanh trung bình của sulfamethoxazole là 10 giờ. Tuy nhiên, thời gian bán thải của thuốc tăng lên đáng kể ở những người có tốc độ thanh thải creatinin bằng hoặc dưới 30 mL/phút. Thời gian bán thải từ 22–50 giờ đã được báo cáo ở những người có độ thanh thải creatinin dưới 10 mL/phút.
  • Sự trao đổi chất: Sulfamethoxazole được chuyển hóa ở gan người thành ít nhất 5 chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa này là chất chuyển hóa N4-acetyl-, N4-hydroxy-, 5-methylhydroxy-, N4-acetyl-5-methylhydroxy-sulfamethoxazole, và chất liên hợp N-glucuronide. Các enzyme CYP2C9 là chịu trách nhiệm về sự hình thành của chất chuyển hóa N4-hydroxy. Các nghiên cứu in vitro cho thấy sulfamethoxazole không phải là chất nền của chất vận chuyển P-glycoprotein.
  • Bài tiết: Sulfamethoxazole được thải trừ chủ yếu qua thận qua quá trình lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Khoảng 20% ​​sulfamethoxazole trong nước tiểu là dạng thuốc không thay đổi, khoảng 15–20% là chất liên hợp N-glucuronide, và khoảng 50–70% là chất chuyển hóa acetyl hóa. Sulfamethoxazole cũng được bài tiết qua sữa mẹ.

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

  • Sulfamethoxazole là một sulfonamide ức chế sự tổng hợp axit dihydrofolic của vi khuẩn do cấu trúc tương tự với chất nền nội sinh, axit para-aminobenzoic (PABA). Hầu hết các vi khuẩn đáp ứng nhu cầu axit folic của chúng bằng cách tổng hợp nó từ PABA, trái ngược với Animalia cần nguồn axit folic ngoại sinh. Sulfamethoxazole ức chế cạnh tranh tổng hợp dihydropteroate, enzyme chịu trách nhiệm chuyển PABA của vi khuẩn thành axit dihydrofolic. Sự ức chế con đường này ngăn cản sự tổng hợp tetrahydrofolate và cuối cùng là sự tổng hợp purin và DNA của vi khuẩn, dẫn đến tác dụng kìm khuẩn.

Thuốc Biseptol có tác dụng gì?

Thuốc Biseptol được dùng trong điều trị một số bệnh lý:

  • Nhiễm trùng vi khuẩn Gram âm, Gram dương, đặc biệt là nhiễm lậu cầu, nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm với thành phần có trong thuốc
  • Nhiễm trùng đường tiểu cấp
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phế quản, viêm phổi do Pneumocystis carinii
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt
  • Nhiễm trùng đường tiêu hóa, viêm ruột non, viêm ruột già, viêm dạ dày…
  • Tiêu chảy do E.coly
  • Viêm xoang má cấp ở người lớn
  • Viêm tủy xương khi có mủ trong xương…

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Biseptol

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Biseptol?

  • Thuốc lợi tiểu Thiazid: Dùng đồng thời Co–trimoxazolvới thuốc lợi tiểu, đặc biệt là Thiazid ở người bệnh lớn tuổi có thể làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu và xuất huyết.
  • Phenytoin: Co-trimoxazol làm tăng quá mức tác dụng của Phenytoin.
  • Methotrexat: Sulfonamid làm tăng tác dụng của Methotrexat.
  • Dẫn xuất Sulfonylurea: Co-trimoxazol làm tăng tác dụng của thuốc tiểu đường dẫn xuất Sulfonylurea, do đó làm hạ đường huyết mạnh.
  • Digoxin: Co-trimoxazol làm tăng nồng độ Digoxin trong máu ở bệnh nhân cao tuổi.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Co-trimoxazol làm giảm tác dụng của thuốc chống trầm cảm ba vòng.
  • Pyrimethamin: Co-trimoxazol dùng đồng thời với PyrImethamin 25mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
  • Cyclosporin: Ở bệnh nhân ghép thận khi điều trị với Co-trimoxazol và Cyclosporin, đã có ghi nhận về các trường hợp rối loạn tạm thời chức năng thận cấy ghép dẫn tới tăng nồng độ Creatinin huyết thanh, có thể do tác động của Trimethoprim.
  • Do cấu trúc hóa học, Sulfonamid có thể gây phản ứng dị ứng đối với bệnh nhân mẫn cảm với thuốc kháng giáp, thuốc lợi tiểu (Acetazolamid và Thiazid) và một số thuốc tiểu đường dạng uống khác.
  • Co-trimoxazol có thể kéo dài thời gian Prothrombin ở người bệnh đang dùng Warfarin.

Ai không nên dùng thuốc Biseptol?

  • Đối tượng bị tổn thương nhu mô gan.
  • Bệnh suy thận nặng hoặc rối loạn chức năng thận nặng.
  • Phụ nữ mang thai hoặc có dấu hiệu mang thai.
  • Phụ nữ đang trong quá trình cho con bú.
  • Bên cạnh đó còn có một số đối tượng khác không được chúng tôi liệt kê đầy đủ tại đây, bạn đọc nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn trước khi quyết định sử dụng, tránh để bệnh tình rẽ hướng nghiêm trọng hoặc các biến chứng không mong muốn.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Nghiên cứu sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai còn hạn chế. Thuốc chỉ dùng trong thời gian mang thai nếu bác sĩ đã cân nhắc lợi hại giữa việc dùng thuốc cho mẹ và nguy cơ đối với thai nhi.
  • Cho con bú: Cả Trimethoprim và Sulfamethoxazol đều thấm vào sữa mẹ, do đó không dùng thuốc khi đang cho con bú.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

  • Thuốc Biseptol không gây tác động tới người lái xe và vận hành máy móc.
  • Tuy nhiên, cần thận trọng khi các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như đau đầu. chóng mặt, căng thẳng, mệt mỏi.

Liều dùng và cách sử dụng Biseptol như thế nào?

Thuoc Biseptol 480mg Cong dung va cach dung
Liều dùng và cách sử dụng Biseptol như thế nào?

Liều dùng thuốc Biseptol

Liều dùng thuốc trimethoprim dành cho người lớn:

Liều dùng cho người bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

  • Nhiễm trùng cấp tính không biến chứng: Bạn uống 100mg cách mỗi 12 giờ hoặc dùng 200mg mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày.
  • Liều dùng dự phòng viêm bàng quang: Bạn uống 100mg trước khi đi ngủ trong vòng từ 6 tuần đến 6 tháng.
  • Liều dùng cho người bị viêm phổi do nhiễm trùng bào tử Pneumocystis cariniiBệnh nhân nhiễm HIV: bạn dùng 15mg/kg/ngày chia làm 3 lần (dùng thêm 100mg mỗi ngày) trong vòng 21 ngày.Trimethoprim với dapsone được khuyến cáo là phương thuốc điều trị thay thế cho chứng viêm phổi do nhiễm trùng bào tử Pneumocystis jiroveci mức nhẹ đến trung bình.

Liều dùng thuốc trimethoprim cho trẻ em:

Liều dùng cho trẻ bị viêm tai giữa: 

  • Nhiễm trùng cấp tính: Trẻ em 6 tháng tuổi trở lên: bạn cho trẻ uống 5 mg/kg mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.

Liều dùng cho trẻ bị nhiễm trùng đường tiết niệu:

Nhiễm trùng cấp tính không biến chứng:

  • Trẻ em từ 12 đến 18 tuổi: bạn cho trẻ uống 100mg cách mỗi 12 giờ hoặc 200mg mỗi 24 giờ trong vòng 10 ngày.
  • Trẻ từ 2 tháng tuổi đến dưới 12 tuổi: dùng 2 – 3 mg/kg cách mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày.

Cách sử dụng thuốc Biseptol

  • Dùng thuốc Biseptol trực tiếp cùng với nước. Tuyệt đối không sử dụng thuốc cùng với sữa, nước cam hay các loại nước ép khác. Thuốc được khuyến cáo không sử dụng để nhai hoặc ngậm. 
  • Đọc kỹ thông tin sử dụng: chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ, liều dùng, cách dùng… chi tiết trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Biseptol.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Biseptol?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều Biseptol?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Biseptol, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp Biseptol, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều Biseptol đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Biseptol

  • Thuốc Biseptol có thể gây ra một số tác dụng phụ ảnh hưởng tới người bệnh. Có thể gặp một số triệu chứng của rối loạn tiêu hóa như có cảm giác buồn nôn, nôn hay xảy ra các phản ứng trên da như ngứa, phát ban.
  • Ngoài ra còn có một số tác dụng phụ khác như gây ra viêm miệng, thấy ù tai, làm giảm số lượng bạch cầu, làm giảm tiểu cầu hoặc xuất hiện các phản ứng nặng trên da như hội chứng Stevens – Johnson.

Thuốc Biseptol giá bao nhiêu?

  • Thuốc Biseptol có giá khoảng: 45.000 – 60.000 đồng
  • Lưu ý giá thuốc Biseptol có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Biseptol cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233.

Mua thuốc Biseptol ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Biseptol giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Biseptol uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc Biseptol ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc Biseptol trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc Biseptol tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc Biseptol vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Biseptol. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.