0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Thuốc Acriptega điều trị HIV

(đánh giá) 0 đã bán

Thông tin về thuốc Acriptega

Thành phần chính

Dolutegravir, Lamivudine, Tenofovir disoproxil

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

Quy cách

Hộp 30 viên

Xuất xứ thương hiệu

Ấn Độ

Nhà sản xuất

Mylan

Công dụng

Acriptega 50Mg/300Mg/300Mg Mylan 30V là sản phẩm thuốc của công ty Mylan – Ấn Độ gồm 3 thành phần hoạt chất là Dolutegravir, Lamivudine, Tenofovir trong 1 viên thuốc. Thuốc được chỉ định trong điều trị HIV.

Thuốc cần kê toa

Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)

Số đăng ký

VN3-241-19

Độ tuổi

Trên 18 tuổi

Cảnh báo

Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú

Nước sản xuất

Ấn Độ

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ, ngày nay con người đã nghiên cứu ra rất nhiều loại hoạt chất để điều trị bệnh HIV với mong muốn kéo dài thêm thời gian sống của người bệnh. Trong đó phải kể đến thuốc Acriptega, một sản phẩm kết hợp được nhiều loại hoạt chất khác trong quá trình hỗ trợ điều trị HIV.

thuoc acriptega

1. Acriptega là thuốc gì?

Thành phần chính của thuốc Acriptega bao gồm 50mg hoạt chất Dolutegravir, 300mg hoạt chất Lamivudine và 300mg hoạt chất Tenofovir. 

Hoạt chất Lamivudine trong thuốc sau khi uống sẽ được cơ thể hấp thụ nhanh chóng với mức sinh khả dụng khoảng 80-85%. Hoạt chất này sẽ được đào thải qua thận và thời gian bán thải trong khoảng từ 5-7 giờ. 

Hoạt chất Tenofovir disoproxil fumarate cũng được hấp thụ nhanh và được chuyển hóa thành hoạt chất Tenofovir. Mức khả sinh đạt hiệu quả cao khi uống lúc bụng đói, khoảng 25 % và tăng lên khi ăn nhiều chất béo. Hoạt chất này được đào thải bằng cả cơ chế lọc cầu thận và hệ thống vận chuyển ống thận 70-80% dưới dạng không thay đổi trong nước tiểu.

Hoạt chất Dolutegravir có khả năng hấp thụ nhanh khoảng 2-3 giờ sau khi uống và tốc độ hấp thụ tăng khi có thức ăn kèm theo. Chính vì thế người bệnh HIV được khuyến khích uống thuốc Acriptega cùng với thức ăn. Hoạt chất Dolutegravir được thải trừ phần lớn dưới dạng không thay đổi qua phân, một lượng nhỏ được đào thải qua thận.

2. Công dụng của thuốc Acriptega

Thuốc Acriptega chỉ định dùng cho các đối tượng sau:

  • Người đủ 12 tuổi trở lên và cân nặng trên 40kg đang điều trị HIV-1 với khả năng ức chế sự phát triển của virus HIV-1 tới nồng độ RNA <50 bản sao/ml (Theo phác đồ kết hợp kháng retrovirus trong thời gian 3 tháng trở lên).
  • Người bị nhiễm HIV nhưng không thất bại về virus học trên phác đồ kháng retrovirus trước đó.

thuoc acriptega

Hoạt chất Lamivudine và Tenofovir thông qua các enzyme tế bào sẽ được phosphoryl hóa lần lượt thành Lamivudine triphosphate và tenofovir diphosphate có tác dụng gây ức chế cạnh tranh với quá trình phiên mã ngược của virus HIV-1, từ đó kết thúc DNA. Chính vì thế, thuốc Agriptera có tác dụng chống virus HIV1 và HIV2, đặc biệt là còn có thể chống lại virus viêm gan B.

Đối với hoạt chất Dolutegravir có tác dụng ức chế integrase của HIV bằng cách liên kết với vị trí hoạt động Integrase sau đó gây ức chế bước chuyển trong quá trình tích hợp DNA. 

3. Cách dùng thuốc Acriptega như thế nào?

Người bệnh nên sử dụng liều lượng thuốc Acriptega  theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn, thông thường như sau: 

  • Bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên và cân nặng ≥ 40kg: uống 1 viên x 1 lần duy nhất mỗi ngày;
  • Người bệnh có cân nặng dưới 40kg không khuyến nghị sử dụng thuốc Agriptera vì thuốc được bào chế dưới dạng kết hợp cố định nên không thể giảm liều;
  • Một lưu ý khách là Thuốc Acriptega cũng không thích hợp cho người nhiễm HIV cần điều chỉnh liều dùng.

4. Acriptega tác dụng phụ là gì?

Một số tác dụng phụ thường gặp khi dùng thuốc Acriptega: 

  • Số lượng bạch cầu trung tính giảm, thiếu máu, giảm tiểu cầu;
  • Nồng độ phosphat máu giảm;
  • Có dấu hiệu chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng,…
  • Một số triệu chứng ở mũi, Da phát ban hoặc rụng tóc;
  • Đau khớp hay toàn thân mệt mỏi, khó chịu, sốt,…

Ngoài ra, các tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Agriptera bạn cũng cần lưu ý: 

  • Bất sản hồng cầu đơn thuần và nhiễm toan lactic;
  • Bệnh thần kinh ngoại vi;
  • Khó thở;
  • Hàm lượng amylase huyết thanh tăng, viêm tụy hay viêm gan;
  • Các bệnh lý khác liên quan đến thận.

5. Chống chỉ định của thuốc Agriptega

Không được sử dụng thuốc Acriptega trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử từng dị ứng với một trong các hoạt chất Tenofovir, Lamivudine, Dolutegravir và thành phần khác của thuốc Agriptera;
  • Không được dùng thuốc Agriptera kết hợp với Dofetilide.

6. Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc Agriptega?

  • Không nên sử dụng cùng lúc thuốc Acriptega với các sản phẩm chứa các hoạt chất Lamivudine, Dolutegravir, Tenofovir hoặc các chất tương tự Cytidine.
  • Điều trị bằng thuốc Agriptera không loại trừ hoàn toàn khả năng lây truyền HIV cho người khác qua đường máu hoặc đường tình dục, chính vì thế người nhiễm HIV vẫn cần phải sử dụng các biện pháp dự phòng mặc dù khả năng lây nhiễm sẽ được giảm xuống. 
  • Chưa có bất kỳ nghiên cứu nào về mức độ an toàn của hoạt chất Dolutegravir trên bệnh nhân bệnh gan nặng. Do đó, người bệnh chỉ được dùng theo hướng dẫn của bác sĩ và theo dõi chặt chẽ quá trình điều trị để đảm bảo an toàn nhất.
  • Người bệnh vừa mắc HIV vừa bị viêm gan B hoặc viêm gan C nên chú ý khi sử dụng thuốc vì viêm gan B hoặc C mạn tính có nguy cơ gia tăng các ảnh hưởng nghiêm trọng lên gan, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng;
  • Các phản ứng quá mẫn của hoạt chất Dolutegravir trong thuốc Agriptera đặc trưng bằng biểu hiện như phát ban, thỉnh thoảng gây rối loạn chức năng các cơ quan;
  • Ở bệnh nhân có suy chức năng thận thì khả năng thanh thải thuốc Agriptera có thể suy giảm.
  • Với tác dụng phụ của thuốc Agriptera hiếm gặp là Nhiễm toan lactic sẽ có thể ảnh hưởng đến tính mạng người bệnh vì nó liên quan đến ức chế enzym sao chép ngược Nucleosid (nNRTI);
  • Nếu người bệnh xuất hiện các triệu chứng lâm sàng hoặc kết quả xét nghiệm máu có nguy cơ viêm tụy thì nên ngừng việc dùng thuốc Agriptera ngay. 
  • Bệnh nhân điều trị bằng thuốc Agriptera vẫn có nguy cơ cao bị nhiễm trùng cơ hội hoặc mắc các biến chứng khác của HIV.

Một số lưu ý  đối với phụ nữ trong thai kỳ khi dùng thuốc Agriptera:

thuoc acriptega

  • Hiện tại thuốc chỉ mới được nghiên cứu trên động vật mang thai cho kết quả không có ảnh hưởng nào của hoạt chất Tenofovir đến thai nhi hoặc quá trình mang thai. Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người nên bệnh nhân cần lưu ý hoặc tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ khi dùng.
  • Mặc dù cũng không có báo cáo nào về nguy cơ dị tật bẩm sinh của thai nhi phụ nữ mang thai sử dụng hoạt chất Lamivudine thì cũng không đồng nghĩa loại trừ hoàn toàn nguy cơ thuốc Agriptera gây hại cho thai nhi;
  • Những tác động của hoạt chất Dolutegravir đối với thai kỳ vẫn chưa được xác định hoàn toàn, vì thế chỉ sử dụng Dolutegravir cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ tiềm ẩn. 

Một số lưu ý  đối với phụ nữ đang cho con bú dùng thuốc Agriptera:

thuoc acriptega

  • Theo các nghiên cứu trên động vật thì các hoạt chất Tenofovir, Lamivudine, Dolutegravir  đều có khả năng được bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên nghiên cứu ở người vẫn chưa có báo cáo cụ thể.
  • Các khuyến cáo của các chuyên gia cho rằng phụ nữ nhiễm HIV không cho con bú trong bất kỳ trường hợp nào để tránh lây truyền HIV cho con.

7. Tương tác thuốc của Agriptera

7.1. Tương tác thuốc của hoạt chất Lamivudine

Trimethoprim/Sulfamethoxazole dùng đồng thời với hoạt chất Lamivudine có thể làm tăng diện tích dưới đường cong Lamivudine lên đến 40%. Trong trường hợp này bạn không cần thiết phải điều chỉnh liều uống thuốc Acriptega. Ngược lại Lamivudine không ảnh hưởng đến tác dụng của Trimethoprim hoặc Sulfamethoxazole.

7.2. Tương tác của hoạt chất Tenofovir

  • Không sử dụng đồng thời sản phẩm có chứa Tenofovir và Didanosine cùng lúc;
  • Vì Tenofovir thải trừ chủ yếu qua thận, khi Tenofovir được dùng đồng thời với các sản phẩm khác có thể cạnh tranh bài tiết qua ống thận sẽ làm tăng nồng độ Tenofovir huyết thanh dẫn đến suy giảm chức năng thận. 
  • Không dùng đồng thời Tenofovir với thuốc gây độc cho thận như Amphotericin B, Aminoglycosid, Foscarnet, Pentamidine, Ganciclovir, Cidofovir,Vancomycin, hoặc interleukin-2;
  • Nên dùng kèm trong các bữa ăn vì thức ăn sẽ làm tăng sinh khả dụng của Tenofovir.

7.3. Tương tác của hoạt chất Dolutegravir

  • Khi có sự đề kháng integrase cần thánh tất cả các yếu tố làm giảm nồng độ của Dolutegravir.
  • Hoạt chất Dolutegravir thải trừ chủ yếu qua sự trao đổi chất của UGT1A1, chính vì thế các thuốc gây cảm ứng enzym của sự trao đổi chất này có thể làm giảm nồng thuốc.

nha thuoc an tam

Trên đây là những thông tin liên quan đến thuốc Agriptera, để được dùng thuốc bạn phải thăm khám và tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn. Nhà thuốc An tâm chính là một nơi có đội ngũ bác sĩ, dược sĩ tận tâm phục vụ, có thể hỗ trợ tư vấn online thông qua hotline 0937 54 22 33 hoặc  Website: https://nhathuocantam.org. Với nhiều năm kinh nghiệm, chắc chắn bạn sẽ được tư vấn một cách tận tâm và rõ ràng, đồng thời cung cấp các loại thuốc chính hãng, chất lượng để bạn yên tâm sử dụng. 


Đánh giá Thuốc Acriptega điều trị HIV
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Acriptega điều trị HIV
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Rate this product

    TƯ VẤN MUA HÀNG

    KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

    © 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

    Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

    Điện thoại: 0937542233.

    Email: lienhe@nhathuocantam.org

    Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.