0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Alegysal 5Ml

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Pemirolast
Thương hiệu: Santen
Xuất xứ thương hiệu: Nhật Bản
Quy cách: Chai 5ml
Mã sản phẩm: 00000595

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Alegysal thuốc điều trị viêm kết mạc dị ứng và viêm kết mạc mùa xuân. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Alegysal 

  • Dược chất chính: Pemirolast
  • Loại thuốc: Dung dịch thuốc nhỏ mắt
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 1 lọ 5ml
  • Nhà sản xuất: Công ty Santen Pharm Co., Ltd – Nhật Bản.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Flumetholon 0.1%

Alegysal là thuốc gì?

Alegysal 5ml là sản phẩm của công ty sản xuất Santen (Nhật Bản), thành phần chính Pemirolast, là dung dịch thuốc nhỏ mắt giúp dự phòng viêm kết mạc dị ứng và viêm kết mạc mùa xuân.

Dược lực học 

Tác dụng ức chế trên viêm kết mạc dị ứng thực nghiệm.

Tiêm tĩnh mạch hoặc dùng tại chỗ pemirolast kali có tác dụng ức chế mạnh trên sự tăng tính thấm mạch ở kết mạc do phản ứng dị ứng typ 1 ở chuột. Nó còn cho thấy một tác dụng ức chế sự di chuyển của bạch cầu ưa eosin và bạch cầu trung tính đến mô kết mạc ở chuột lang.

Cơ chế tác dụng (Tác dụng ức chế sự phóng thích các chất trung gian hóa học)

  • Pemirolast kali ngăn chặn sự phóng thích các chất trung gian hóa học bằng cách ức chế chuyển hóa phospholipid ở màng tế bào bón ở chuột.
  • Pemirolast kali ngăn chặn mạnh sự phóng thích kháng nguyên hoặc kháng thể kháng IgE của histamin va SRS-A từ phổi người, các bạch cầu ngoại vi ở người hoặc phổi chuột lang.

Dược động học Alegysal

Nồng độ trong máu

  • Nghiên cứu dùng 1 ngày

Nồng độ cao nhất trong huyết tương (Cmax) và thời gian đạt được nồng độ cao nhất trong huyết tương (Tmax) của pemirolast kali sau khi dùng tại chỗ dung dịch nhỏ mắt pemirolast kali 0,1% hoặc 0,5% với liều 2 giọt, 4 lần trong 1 ngày ở 5 người nam tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh được tóm tắt dưới đây. Nồng độ pemirolast kali trong huyết tương 35 giờ sau khi nhỏ lần cuối dưới giới hạn phát hiện (1,0ng/mL).

  • Nghiên cứu dùng 1 tuần
  0,1% 0,5%
Cmax (ng/mL) 2,8 ± 0,7 9,7 ± 2,2
Tmax (giờ) 1,0 1,0

Sau khi nhỏ 2 giọt dung dịch nhỏ mắt pemirolast kali 0,5% 4 lần/ngày trong 7 ngày ở 6 người nam tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh, nồng độ trong huyết tương đã được đánh giá. Dữ liệu cho thấy khuynh hướng tương tự giữa nồng độ trong huyết tương vào ngày 1 và ngày 7 cho thấy không có sự tích lũy thuốc do dùng nhiều ngày. Nồng độ trong huyết tương 35 giờ sau khi nhỏ trong nhiều ngày lần cuối dưới mức phát hiện (1,0ng/mL).

Chuyển hóa và bài tiết

  • Nghiên cứu dùng 1 ngày

Sau khi nhỏ 2 giọt dung dịch nhỏ mắt pemirolast kali 0,1% hoặc 0,5% 4 lần/ngày ở 5 người nam tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh, nồng độ pemirolast kali bài tiết trong nước tiểu đa được xác định. Nồng độ thuốc được phát hiện trong nước tiểu 24 giờ là 52,4 ± 19,6µg vào ngày dùng, và dưới mức phát hiện (1,0ng/mL) vào ngày hôm sau.

  • Nghiên cứu dùng 1 tuần

Trong nghiên cứu dùng 1 tuần, dung dịch nhỏ mắt pemirolast kali 0,5% đã được nhỏ 4 lần/ngày trong 7 ngày cho 6 người nam tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh. Mức bài tiết pemirolast kali trong nước tiểu 24 giờ được xác định vào ngày 1,4 và 7 cho thấy không có thay đổi đặc biệt. Nồng độ trong mẫu nước tiểu 24 giờ là 286,0 ± 54,0µg vào ngày nhỏ lần cuối và 54,5 ± 8,6µg vào ngay sau khi hoàn thành việc dùng thuốc, nhưng dưới giới hạn phát hiện sau 2 ngày ở tất cả người tình nguyện ngoại trừ một người.

Phân bố nội nhãn (thỏ)

Nồng độ pemirolast kali ở mô ngoài mắt tương ứng bao gồm kết mạc, giác mạc và phần trước củng mạc thì cao hơn nồng độ trong mô bên trong mắt sau khi dùng tại chỗ 50µL dung dịch nhỏ mắt 0,1% vào mắt thỏ. Nồng độ thuốc ở giác mạc và phần trước củng mạc bị giảm theo thời gian ngoại trừ đối với kết mạc trong đó nồng độ vẫn cao đủ để có tác dụng dược lý đầy đủ ngay cả 24 giờ sau khi nhỏ thuốc. Nồng độ thuốc đạt đỉnh ở thủy dịch, mống mắt, thể mi sau 30 phút, ở màng võng mạc 15 – 30 phút sau khi nhỏ, rồi giảm còn vết khoảng 8 giờ sau khi dùng thuốc. Nồng độ ở thủy tinh thể và dịch kích thì không đáng kể. Lượng nhỏ pemirolast kali được phát hiện trong huyết tương 15 phút sau khi nhỏ nhưng giảm dưới giới hạn phát hiện 4 giờ sau khi dùng.

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

Pemirolast liên kết với thụ thể histamine H 1. Điều này ngăn chặn hoạt động của histamine nội sinh, sau đó dẫn đến giảm tạm thời các triệu chứng tiêu cực do histamine mang lại. Pemirolast cũng đã được quan sát để ức chế dòng ion canxi do kháng nguyên kích thích vào tế bào mast thông qua sự tắc nghẽn của các kênh canxi. Pemirolast ức chế phản ứng hóa học của bạch cầu ái toan vào mô mắt, và ngăn chặn giải phóng chất trung gian gây viêm từ bạch cầu ái toan ở người.

Thuốc Alegysal có tác dụng gì?

  • Pemirolast kali có trong thành phần của thuốc Alegysal là một chất kháng histamin H1, có tác dụng chống dị ứng hoạt động với vai trò là chất ổn định tế bào mast. Pemirolast thể hiện hoạt tính ức chế phản ứng quá mẫn thông qua cơ chế ức chế giải phóng kháng nguyên của các chất trung gian gây viêm.
  • Nhờ vậy, thuốc Alegysal 0.1% 5ml có tác dụng giảm thiểu tình trạng ngứa mắt gây ra do dị ứng hoặc viêm kết mạc.
Thuoc Alegysal 5ml Pemirolast cong dung va cach dung1
Thuốc Alegysal có tác dụng gì?

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc

Phải đảm bảo vô khuẩn: Tránh để đầu lọ thuốc chạm vào xung quanh mắt.

Người bệnh cần phải chờ ít nhất 10 phút sau khi nhỏ thuốc mới được đeo kính áp tròng vì chất bảo quản lauralkonium chloride có thể bị hấp phụ vào kính áp tròng.

Người bệnh không được sử dụng kính áp tròng nếu mắt bị đỏ.

Không sử dụng Alegysal để điều trị kích ứng mắt do đeo kính áp tròng. Cũng cần thận trọng với người bệnh có bệnh khác ở mắt.

Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh suy gan hoặc suy thận do chưa có số liệu về dược động học ở các bệnh nhân này.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Alegysal. Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Alegysal?

  • Hiện nay, chưa thấy thuốc Alegysal 0.1% 5ml xuất hiện tương tác với thuốc khác khi dùng cùng cần lưu ý.

Ai không nên dùng thuốc?

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc Alegysal.
  • Trẻ em dưới 3 tuổi do chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của thuốc Alegysal.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng thuốc Alegysal cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai nếu lợi ích dự tính hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra do dùng thuốc. Độ an toàn của thuốc này trong quá trình mang thai chưa được xác định.
  • Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, nghiên cứu trên động vật cho thấy Alegysal bài tiết vào sữa với nồng độ cao hơn nồng độ trong huyết tương. Cần thận trọng khi dùng Alegysal cho phụ nữ đang cho con bú.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

  • Chưa biết thuốc Alegysal có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc hay không. Nếu xuất hiện các triệu chứng như mờ mắt, chóng mặt, hoa mắt, sau khi dùng thuốc thì không lái xe và vận hành máy móc.

Liều dùng và cách sử dụng Alegysal như thế nào?

Liều dùng thuốc Alegysal

  • Thông thường, nhỏ vào mắt mỗi lần 1 giọt, 2 lần/ngày (buổi sáng và buổi tối).

Cách sử dụng thuốc Alegysal

  • Thuốc Alegysal 0.1% 5ml được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ mắt nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng cách nhỏ trực tiếp vào mắt bị bệnh.
  • Lưu ý là không cho đầu nhỏ chạm vào các phần của mắt hoặc tiếp xúc trực tiếp với mi mắt.
  • Người bệnh không nên tự ý thay đổi liều, tăng liều hoặc tự ý bỏ thuốc mà không hỏi ý kiến của bác sĩ. Tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Alegysal, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Fml 5Ml

Tác dụng phụ của thuốc Alegysal

Khi dùng thuốc Alegysal có thể gặp một số tác dụng phụ sau:

  • Mắt: bỏng rát, khô mắt, cảm giác có dị vật và khó chịu ở mắt.
  • Khác: dị ứng, đau lưng, viêm phế quản, ho, đau bụng kinh, sốt, viêm xoang, hắt hơi, nghẹt mũi.

Nếu mức độ của tác dụng phụ trở nên nghiêm trọng, liên lạc ngay với bác sĩ để được tư vấn hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ.

Thuốc Alegysal giá bao nhiêu?

  • Thuốc Alegysal có giá khoảng: 120.000-130.000 đồng/lọ
  • Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Alegysal cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233.

Mua thuốc Alegysal ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Alegysal giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Alegysal uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị mắt

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc Alegysal ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc Alegysal trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc Alegysal tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Alegysal điều trị điều trị viêm kết mạc dị ứng và viêm kết mạc mùa xuân. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.