0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Rabestad 20 Rabeprazol natri điều trị trào ngược dạ dày

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Rabeprazole
Thương hiệu: Stada
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00006245

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Rabestad thuốc điều trị trào ngược dạ dày – thực quản nặng, Loét đường tiêu hóa hoạt động và Hội chứng Zollinger – Ellision. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Gía thuốc Rabestad bao nhiêu, mua thuốc ở đâu giá rẻ. Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thuốc Rabestad là thuốc gì?

Rabestad 20 có thành phần chính là Rabeprazol natri được dùng để điều trị trào ngược dạ dày – thực quản nặng, Loét đường tiêu hóa hoạt động và Hội chứng Zollinger – Ellision

  • Dược chất chính: Rabeprazol natri

  • Loại thuốc: Thuốc đường tiêu hóa

  • Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén bao phim tan trong ruột, 20mg

  • Trào ngược dạ dày – thực quản nặng

  • Loét đường tiêu hóa hoạt động

  • Hội chứng Zollinger – Ellision

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Liverstad 70Mg

Dược lực học

  • Rabestad thuộc nhóm kháng tiết acid (dẫn chất benzimidazol ức chế bơm proton) không thể hiện tác dụng kháng cholinergic hoặc đối kháng thụ thể H2 của histamin, nhưng ngăn chặn sự tiết acid dạ dày bằng cách ức chế H+, K+ATPase tại bề mặt tiết của tế bào viền của dạ dày.
  • Do enzym này có vai trò là một bơm acid (proton) bên trong tế bào viền, nên Rabestad được xem là một thuốc ức chế bơm proton của dạ dày. Rabestad ức chế bước cuối cùng của quá trình tiết acid dạ dày. Tại tế bào viền của dạ dày, Rabestad bị proton hóa, tích lũy và biến đổi thành một dạng sulfenamid có hoạt tính.

Dược động học

  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Rabestad đạt được sau khi uống 3,5 giờ. Sinh khả dụng đường uống khoảng 52%, vì có sự chuyển hóa qua gan lần đầu, nên không thấy sự khác nhau giữa liều đơn trị và liều lặp lại. Rabestad gắn kết 97% với protein huyết tương.
  • Thuốc được chuyển hóa mạnh qua gan bởi hệ thống cytochrom P450 isoenzym CYP2C19 và CYP3A4 thành thioether, acid thioether carboxylic, sulfon và desmethylthioether. Các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 90%) và phần còn lại qua phân.
  • Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 giờ, tăng lên 2 – 3 lần trong trường hợp bị suy gan, 1,6 lần ở những người chuyển hóa qua CYP2C19 chậm và tăng 30% ở người cao tuổi.

Thuốc Rabestad có tác dụng gì?

Từ tác dụng nổi bật trên đường tiêu hóa, Rabestad được các bác sĩ kê đơn cho nhiều chỉ định liên quan đến thực quản, dạ dày, tá tràng.

Các chỉ định chính:

  • Loét dạ dày, loét tá tràng (với các biểu hiện, đau bụng, đau sau khi ăn hoặc đau khi đói, buồn nôn, ….). Dùng cho trường hợp cấp tính.
  • Điều trị trong thời gian ngắn đối với trào ngược dạ dày, thực quản (ợ hơi, ợ nóng, ợ chua, khó nuốt, đau tức bụng, …)
  • Hội chứng Zollinger – ellison (một số biểu hiện như đau vùng thượng vị, buồn nôn, chảy máu đường tiêu hóa, có các ổ loét tại nhiều vị trí trên đường tiêu hóa,…)

Ngoài ra thuốc còn được sử dụng để ngăn tái phát loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản.

Rabestad cũng có thể được kết hợp với kháng sinh trong điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng do vi khuẩn H.p.

Liều dùng – cách dùng thuốc Rabestad

Liều dùng

Trào ngược dạ dày – thực quản nặng

  • 20 mg/lần/ngày trong 4 – 8 tuần.
  • Liều duy trì: 10 mg hoặc 20 mg/ngày.

Loét đường tiêu hóa hoạt động

  • 20 mg/ngày trong 4 – 8 tuần đối với loét tá tràng và 6 – 12 tuần đối với loét dạ dày.

Hội chứng Zollinger – Ellision

  • Liều khởi đầu: 60 mg/lần/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân. Có thể tăng đến 120 mg/ngày; Khi liều hàng ngày cao hơn 100 mg nên chia làm 2 lần.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

Cách dùng

Uống thuốc vào buổi sáng.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng: Qapanto 40Mg Atlantic 6X10 điều trị ức chế bơm proton

Tác dụng phụ thuốc Rabestad 20

Thường gặp:

Đau đầu, tiêu chảy và nổi mẩn da

Khác:

Ngứa, chóng mặt, mệt mỏi, táo bón, buồn nôn và nôn, đầy hơi, đau bụng, đau khớp và đau cơ, nổi mề đay và khô miệng.

Chống chỉ định

Quá mẫn với rabeprazol, dẫn chất benzimidazol khác (như esomeprazol, lansoprazol, omeprazol, pantoprazol) hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng Rabestad

  • Những triệu chứng đáp ứng điều trị với Rabestad không ngăn ngừa được ung thư dạ dày tiềm ẩn.

  • Dùng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ tiến triển nhiễm trùng (như viêm phổi mắc phải cộng đồng).

  • Hạ magnesi huyết có triệu chứng và không triệu chứng hiếm gặp trên bệnh nhân dùng thuốc ức chế bơm proton kéo dài (tối thiểu 3 tháng hoặc phần lớn các trường hợp dùng thuốc trên 1 năm).

  • Trên bệnh nhân đã dự tính điều trị lâu dài với thuốc ức chế bơm proton hay trên bệnh nhân đang dùng đồng thời thuốc ức chế bơm proton với digoxin hoặc những thuốc có thể làm hạ magnesi huyết (như thuốc lợi tiểu) thì bác sỹ nên chú ý kiểm tra nồng độ magnesi huyết thanh trước khi khởi đầu kê đơn với thuốc ức chế bơm proton và kiểm tra định kỳ sau đó.

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ có thai. Do đó, thuốc này chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
    Chưa rõ Rabestad có được bài tiết qua sữa mẹ hay không; ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc vì thuốc có khả năng gây hại cho trẻ đang bú mẹ.

  • Không chắc chắn Rabestad sẽ làm giảm khả năng lái xe hay khả năng sử dụng máy móc. Tuy nhiên, nên tránh lái xe hay vận hành máy móc phức tạp vì thuốc gây buồn ngủ, làm giảm sự tỉnh táo.

Tương tác thuốc Rabestad

  • Những thuốc phụ thuộc pH dạ dày: có khả năng tương tác về dược động học; sự hấp thu thuốc tăng hoặc giảm (ví dụ như digoxin, ketoconazol) khi pH dạ dày tăng. Nên theo dõi chặt chẽ trong khi dùng thuốc đồng thời với Rabestad.
  • Sucralfat: dùng đồng thời lansoprazol hoặc omeprazol với sucralfat làm trì hoãn sự hấp thu và làm giảm sinh khả dụng của những chất ức chế bơm proton. Sử dụng thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước khi sử dụng sucralfat.
  • Warfarin: các thuốc ức chế bơm proton có thể ức chế sự chuyển hóa của warfarin. Không có tương tác lâm sàng quan trọng trong thử nghiệm liều đơn, nhưng đã có báo cáo làm tăng tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) và thời gian prothrombin (PT) trên bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc này; cần theo dõi INR và PT trong khi dùng chung với Rabestad.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị đường tiêu hóa

Tác dụng phụ của thuốc Rabestad

Một số tác dụng bất lợi mà bệnh nhân thường gặp phải có thể kể đến mất ngủ, đau đầu, tiêu chảy, táo bón, suy nhược,… hoặc các triệu chứng giống cúm. Các triệu chứng này nhẹ và xuất hiện trong thời gian rất ngắn.

Ít gặp hơn đó là: ngứa, hồng ban, đau khớp, đau ngực, sốt, chuột rút,…

Khi bệnh nhân gặp phải các triệu chứng kể trên hoặc bất cứ biểu hiện khác thường nào, hãy thông báo cho bác sĩ, dược sĩ.

Ngoài ra, một số triệu chứng hiếm gặp mà bệnh nhân cũng có thể mặc đó là tăng giảm bất thường bạch cầu, tiểu cầu, trầm cảm, rối loạn vị giác, rối loạn thị giác; cũng có thể tăng cân hay viêm thận kẽ, bệnh não do gan,… Một số triệu chứng của hội chứng Stevens – Joknson  hay hồng ban đa dạng thì rất hiếm gặp.

Các tác dụng không mong muốn mà thuốc gây ra thường nhẹ và sẽ hết khi ngừng sử dụng.

Thuốc Rabestad giá bao nhiêu?

Thuốc Rabestad có giá 90.000 / hộp 3 vỉ x 10 viên.

Lưu ý giá thuốc Rabestad có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Cách bảo quản thuốc Rabestad

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Tác giả: Bs. Lucy Trinh

Đội ngủ tác giả biên soạn: Nhà Thuốc An Tâm

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Tham khảo nguồn từ Wikipedia


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.