0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Zestril 5Mg

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Lisinopril
Xuất xứ thương hiệu: Anh
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 14 viên
Mã sản phẩm: 00008227

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Zestril 5mg Lisinopril có tác dụng như thế nào? liều dùng và tác dụng phụ ra sao? Thuốc Zestril có giá bao nhiêu? Mua thuốc ở đâu giá rẻ cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu ngay nào!

Thông tin cơ bản thuốc Zestril 5mg Lisinopril điều trị tăng huyết áp

  • Tên thuốc: Zestril
  • Thành phần hoạt chất: Lisinopril
  • Hàm lượng: 5mg 10mg 20mg
  • Nhóm thuốc: Thuốc điều trị tăng huyết áp
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên
  • SĐK: VN-6468-02
  • Nhà sản xuất: AstraZeneca UK., Ltd – Anh.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị cao huyết áp

Zestril 5mg là gì?

Zestril 5mg là thuốc điều tri cao huyết áp ở người lớn và trẻ em ít nhất 6 tuổi, bệnh tim mạnh, nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết ở người lớn hoặc cải thiện khả năng sống sót sau cơn đau tim, các bệnh nhân bị đái tháo đường.

Zestril 5mg la gi
Zestril 5mg là gì?

Thành phần và các dạng hàm lượng thuốc Zestril

Mỗi viên chứa lisinopril dihydrate tương đương với 5mg, 10mg, 20mg lisinopril khan.

Dạng bào chế: Viên nén màu hồng, hình tròn, có hai mặt lồi. Tất cả viên đều được khắc số biểu thị hàm lượng tại một mặt của viên.

Đóng gói:

  • Viên nén Zestril 5mg, hộp 2 vỉ, vỉ 14 viên.
  • Viên nén Zestril 10mg, hộp 2 vỉ, vỉ 14 viên.
  • Viên nén Zestril 20mg, hộp 2 vỉ, vỉ 14 viên.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Nifedipin 20 là thuốc gì?

Chỉ định Zestril 5mg

  • Zestril được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn và tăng huyết áp do bệnh lý mạch máu thận. Nó có thể đươc dùng một mình hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp loại khác.
  • Zestril được chỉ định trong kiểm soát suy tim ứ huyết, hỗ trợ cho điều trị với thuốc lợi tiểu và, trong trường hơp thích hợp, hỗ trợ cho điều trị với digitalis.
  • Zestril chỉ định cho điều trị cho bệnh nhân có huyết động học ổn định trong vòng 24 giờ sau nhồi máu cơ tim cấp, để ngăn ngừa sự phát triển tiếp sau đó của chứng suy thất trái hay suy tim và gia tăng khả năng sống còn. Bệnh nhân nên đươc áp dụng điều trị tiêu chuẩn được khuyến cáo thích hợp như thuốc ly giải huyết khối, aspirin và thuốc chẹn thụ thể beta.
  • Ở bệnh nhân tiểu đường phụ thuộc insulin có huyết áp bình thường và bệnh nhân tiểu đường không phụ thuộc insulin có huyết áp cao vừa mới chớm mắc bệnh lý thận đặc trưng bởi vi albumin niệu, thuốc này làm giảm tốc độ tiết albumin niệu.

Chống chỉ định

  • Tuyệt đối không sử dụng thuốc Zestril 5mg cho những trường hợp:
  • Người có tiền sử dị ứng với Lisinopril hay các thành phần khác có trong thuốc.
  • Người có tiền sử phù mạch do sử dụng các thuốc ức chế men chuyển.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Dược lực

Hoạt chất lisinopril thuộc nhóm ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, thuốc làm giảm hàm lượng angiotensin II và aldosteron trong huyết tương.Nhờ tác dụng của thuốc, sức kháng mao mạch ngoại biên giảm, cung lượng tim có thể tăng, nhịp tim không đổi, lưu thông máu qua thận có thể tăng.

Dược động học

  • Hấp thu: Tác dụng hạ huyết áp của Lisinopril bắt đầu khoảng 1 giờ sau khi dùng và đạt tối đa sau 6 giờ. Thời gian tác động khoảng 24 giờ, tùy thuộc vào liều đã dùng. Tác dụng của Lisinopril cũng được duy trì khi điều trị lâu dài. Trong trường hợp ngừng thuốc đột ngột, không có sự tăng vọt huyết áp (tác dụng phản hồi). Sau khi uống, lisinopril được hấp thu dưới dạng không đổi, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Phân bố: Lisinopril không liên kết với protein huyết tương ngoại trừ với enzym chuyển đổi angiotensin.
  • Chuyển hoá: Thuốc không bị chuyển hóa trong cơ thể.
  • Thải trừ: thuốc được thải trừ theo đường thận. Thời gian bán tích lũy hiệu quả là 12 giờ.

Liều dùng của thuốc Zestril 5mg

  • Tăng HA khởi đầu: 10 mg/ngày; sau đó chỉnh liều theo đáp ứng, thông thường: 20-40 mg/ngày, tối đa 80 mg/ngày.
  • Suy tim khởi đầu: 2,5 mg/ngày, liều duy trì 5-20 mg/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận hoặc hẹp mạch thận độ lọc cầu thận 10-30 mL/phút: khởi đầu 5 mg/ngày, độ lọc cầu thận.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Lostad T50 50Mg 3X10

Cách dùng Zestril hiệu quả

  • Vì sự hấp thụ của Zestril không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, có thể uống thuốc trước, trong, hay sau bữa ăn. Nên uống Zestril một lần duy nhất mỗi ngày.
  • Cũng giống như các thuốc dùng theo phác đồ mỗi ngày một lần, nên uống vào một thời điểm cố định trong ngày.
Lieu dung cach dung cua thuoc Zestril 5mg
Liều dùng – cách dùng của thuốc Zestril 5mg

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu uống quá liều, thông báo ngay cho thầy thuốc hoặc đến cơ sở y tế gần nhất khi thấy các biểu hiện bất thường như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn…

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Thận trọng khi sử dụng

  • Hạ HA có triệu chứng dễ xảy ra nếu giảm thể tích tuần hoàn, suy tim. Nhồi máu cơ tim cấp có nguy cơ rối loạn huyết động học trầm trọng sau khi điều trị với thuốc giãn mạch.
  • Không khuyến cáo sử dụng kết hợp aliskiren gây ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron do tăng nguy cơ hạ HA, tăng kali máu và thay đổi chức năng thận. Hẹp động mạch chủ và van 2 lá, bệnh lý cơ tim phì đại. Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận của thận đơn độc. Suy thận, gan. Quá mẫn/phù mạch. Tiền sử phù mạch không do ACEI. Thẩm phân máu với tốc độ thẩm phân cao. Đang ly trích protein tỷ trọng thấp. Đang điều trị giải mẫn cảm. Bệnh mạch máu tạo keo, ức chế miễn dịch, đang dùng allopurinol hoặc procainamid. Ho. Đại phẫu/gây mê bằng thuốc gây hạ HA. Đái tháo đường, dùng thuốc lợi tiểu giữ Kali, bổ sung Kali, thuốc tăng Kali huyết thanh.
  • Không kết hợp với Lithium.
  • Không nên dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ & cho con bú.
  • Không dùng khi lái xe và vận hành máy.

Tác dụng phụ của thuốc Zestril 5mg

  • Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, tụt HA tư thế, ho, tiêu chảy, buồn nôn, rối loạn chức năng thận.
  • Ít gặp: Thay đổi khí sắc, dị cảm, rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, ảo giác, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não, hồi hộp, tim nhanh, hiện tượng Raynaud, viêm mũi, nôn, đau bụng, khó tiêu, nổi mẩn, ngứa, quá mẫn/phù thần kinh-mạch ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn, thanh quản, bất lực, mệt mỏi, suy nhược.
  • Hiếm gặp: giảm haemoglobin, giảm hematocrit, lú lẫn tâm thần, rối loạn khứu giác, khô miệng, urê huyết, suy thận cấp, nữ hóa tuyến vú, tăng bilirubin huyết thanh, giảm natri máu. Rất hiếm: suy tủy xương, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn, hạ đường huyết, co thắt phế quản, viêm xoang. Viêm phế nang do dị ứng/viêm phổi tăng bạch cầu ái toan, viêm tụy, phù mạch tại ruột, viêm tế bào gan hoặc viêm gan ứ mật, vàng da và suy gan, toát mồ hôi, bệnh pemphigus, hoại tử biểu bì gây độc, hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng, u lympho giả trên da, thiểu niệu/vô niệu.

Tương tác thuốc

Zestril tương tác với nhiều thuốc như: Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác, thuốc chứa aliskiren; thuốc lợi tiểu, lợi tiểu giữ K, chất bổ sung K; lithium, NSAID, vàng dạng tiêm, chống trầm cảm ba vòng, chống loạn thần, gây mê, giống giao cảm, insulin & trị đái tháo đường dạng uống, thuốc hoạt hóa plasminogen mô, acid acetylsalicylic, thuốc tan huyết khối, thuốc chẹn bêta, thuốc nhóm nitrate.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng thuốc được không?

Không dùng Zestril 5mg cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

Zestril 5mg gây buồn ngủ, không minh mẫn nên không lái xe và vận hành máy móc trong 12 giờ sau khi sử dụng thuốc

Cách bảo quản thuốc

  • Bảo quản nơi thoáng mát tránh ánh nắng mặt trời
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Zestril giá bao nhiêu?

  • Thuốc Zestril 5mg có giá 140.000 VNĐ / hộp 2 vỉ x 14 viên nén.
  • Thuốc Zestril 10mg có giá 240.000 VNĐ / hộp 2 vỉ x 14 viên nén.
  • Thuốc Zestril 20mg có giá 262.000 / hộp 2 vỉ x 14 viên nén.

Hướng dẫn mua hàng và Thanh Toán tại Nhà thuốc An Tâm

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Zestril điều trị tăng huyết áp. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Zestril tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Lưu ý: Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác giả: BS. Võ Lan Phương

Nguồn tham khảo:

Zestril ngày truy cập 21/07/2021: https://www.drugs.com/zestril.html

Zestril ngày truy cập 21/07/2021: Nhà Thuốc LP


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.