0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Lisinopril 10

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Lisinopril
Thương hiệu: Stada
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00004475

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Lisinopril Stada 10 mg điều trị tăng huyết áp, suy tim như thế nào? Liều dùng và cách dùng thuốc ra sao? Gía thuốc, mua thuốc Lisinopril ở đâu? Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin cơ bản thuốc Lisinopril Stada 10 mg điều trị tăng huyết áp, suy tim

  • Thành phần: Lisinopril (dưới dạng Lisinopril dihydrat) 10 mg
  • Hãng sản xuất: Công ty liên doanh TNHH Stada -Việt Nam
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị cao huyết áp

Lisinopril là thuốc gì?

Lisinopril là thuốc được sử dụng điều trị bệnh tăng huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim giúp người bệnh có sức khỏe tốt hơn. 

Dược lực học

Hoạt chất lisinopril thuộc nhóm ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, thuốc làm giảm hàm lượng angiotensin II và aldosteron trong huyết tương.Nhờ tác dụng của thuốc, sức kháng mao mạch ngoại biên giảm, cung lượng tim có thể tăng, nhịp tim không đổi, lưu thông máu qua thận có thể tăng.

Dược động học

  • Hấp thu: Tác dụng hạ huyết áp của Lisinopril bắt đầu khoảng 1 giờ sau khi dùng và đạt tối đa sau 6 giờ. Thời gian tác động khoảng 24 giờ, tùy thuộc vào liều đã dùng. Tác dụng của Lisinopril cũng được duy trì khi điều trị lâu dài. Trong trường hợp ngừng thuốc đột ngột, không có sự tăng vọt huyết áp (tác dụng phản hồi). Sau khi uống, lisinopril được hấp thu dưới dạng không đổi, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Phân bố: Lisinopril không liên kết với protein huyết tương ngoại trừ với enzym chuyển đổi angiotensin.
  • Chuyển hoá: Thuốc không bị chuyển hóa trong cơ thể.
  • Thải trừ: thuốc được thải trừ theo đường thận. Thời gian bán tích lũy hiệu quả là 12 giờ.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Lostad Hct 50/12,5

Cơ chế hoạt động

  • Lisinopril thuộc nhóm thuốc được gọi là chất ức chế men chuyển (ACE) .
  • Nhóm thuốc là một nhóm thuốc hoạt động theo cách tương tự. Chúng có cấu trúc hóa học tương tự và thường được sử dụng để điều trị các điều kiện tương tự.
  • Thuốc này làm giãn các mạch máu trong cơ thể bạn. Điều này làm giảm căng thẳng cho tim và giảm huyết áp của bạn.

Lisinopril stada 10mg có tác dụng gì?

  • Điều trị tăng huyết áp: Dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha hoặc chẹn kênh calci…

  • Điều trị suy tim: Dùng kết hợp lisinopril với các glycosid tim và các thuốc lợi tiểu để điều trị suy tim sung huyết cho người bệnh đã dùng glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu đơn thuần mà không đỡ.

  • Nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định: Dùng phối hợp lisinopril với các thuốc làm tan huyết khối, aspirin, và/hoặc các thuốc chẹn beta để cải thiện thời gian sống ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định. Nên dùng lisinopril ngay trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim xảy ra.

  • Điều trị bệnh thận do đái tháo đường

Thận trọng trong quá trình sử dụng Lisinopril thuốc

  • Người có bệnh thận từ trước hoặc dùng liều cao cần phải theo dõi protein niệu. Xét nghiệm đều đặn số lượng bạch cầu là cần thiết đối với người bị bệnh collagen mạch hoặc người dùng thuốc ức chế miễn dịch.

  • Người bị suy tim hoặc người có nhiều khả năng mất muối và nước (thí dụ dùng thuốc cùng với thuốc lợi tiểu hoặc cùng với thẩm tách) có thể bị hạ huyết áp triệu chứng trong giai đoạn đầu điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển. Có thể giảm thiểu triệu chứng này bằng cách cho liều khởi đầu thấp, và nên cho lúc đi ngủ.

  • Vì nồng độ kali huyết có thể tăng trong khi điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển, nên cần phải thận trọng khi dùng các thuốc lợi tiểu giữ kali, hoặc khi bổ sung thêm kali.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Lisinopril stada

  • Các thuốc cường giao cảm và chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của lisinopril.

  • Ciclosporin, thuốc lợi tiểu giữ kali và các thuốc bổ sung kali có thể gây nặng thêm tăng kali huyết do lisinopril.

  • Lisinopril có thể làm tăng nồng độ và độc tính của lithi và digoxin khi dùng đồng thời.

  • Estrogen gây ứ dịch có thể làm tăng huyết áp

Ai không nên dùng thuốc Lisinopril 10

Không dùng Lisinopril cho người bệnh bị hẹp lỗ van động mạch chủ, hoặc bệnh cơ tim tắc nghẽn, hẹp động mạch thận hai bên hoặc ở một thận đơn độc và người bệnh quá mẫn với thuốc.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú?

  • Thời kỳ mang thai: Các thuốc ức chế enzym chuyển có nguy cơ cao gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh nếu trong thời kỳ mang thai, nhất là trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ, bà mẹ dùng thuốc này. Vì vậy không dùng lisinopril cho người mang thai, nếu đang dùng thuốc mà phát hiện có thai thì cũng phải ngừng thuốc ngay.

  • Thời kỳ cho con bú: Chưa xác định được thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, không nên dùng thuốc cho người đang nuôi con bú.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc?

  • Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng tới người lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên, nên thận trọng vì trong thời gian uống thuốc có thể biểu hiện nhức đầu, mệt mỏi.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Lacipil 2

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Lisinopril Stada 10mg như thế nào?

Liều dùng

Lisinopril là thuốc ức chế men chuyển có tác dụng kéo dài, vì vậy thuốc được dùng đường uống và ngày dùng 1 lần.

Người lớn:

Điều trị tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu: 5 – 10 mg/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.

  • Liều duy trì: 20 – 40 mg/ngày.

Làm thuốc giãn mạch, điều trị suy tim sung huyết:

  • Liều khởi đầu: 2, 5 – 5 mg/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh.

  • Liều duy trì: 10 – 20 mg/ngày.

Nhồi máu cơ tim: Dùng cùng với thuốc tan huyết khối, aspirin liều thấp và thuốc chẹn beta.

  • Liều khởi đầu: Dùng 5 mg trong vòng 24 giờ sau khi các triệu chứng của nhồi máu cơ tim xảy ra, tiếp theo sau 24 và 48 giờ dùng liều tương ứng 5 và 10 mg.

  • Liều duy trì 10 mg/ngày, điều trị liên tục trong 6 tuần; nếu có suy cơ tim thì đợt điều trị kéo dài trên 6 tuần. + Trẻ em: Chưa xác định được hiệu quả và độ an toàn của thuốc.

Điều trị tăng huyết áp kèm suy thận:

  • Nếu độ thanh thải creatinin từ 10 – 30 ml/phút, dùng liều khởi đầu 2, 5 – 5 mg/lần/ngày.

  • Nếu độ thanh thải creatinin

  • Nồng độ natri huyết thanh 3 mg/decilit, liều ban đầu phải giảm xuống 2, 5 mg. Sau liều đầu tiên, phải theo dõi người bệnh trong 6 – 8 giờ cho tới khi huyết áp ổn định.

Điều trị nhồi máu cơ tim và suy thận: (nồng độ creatinin huyết thanh > 2 mg/decilit), nên dùng lisinopril khởi đầu thận trọng (việc điều chỉnh liều ở người bệnh nhồi máu cơ tim và suy thận nặng chưa được lượng giá).

  • Nếu suy thận (nồng độ creatinin huyết thanh > 3 mg/decilit) hoặc nếu nồng độ creatinin huyết thanh tăng 100% so với bình thường trong khi điều trị thì phải ngừng lisinopril.

  • Nếu chế độ điều trị cần phải phối hợp với thuốc lợi tiểu ở người bệnh suy thận nặng thì nên dùng thuốc lợi tiểu quai như furosemid sẽ tốt hơn lợi tiểu thiazid.

Cách dùng

  • Thuốc được dùng theo đường uống.
  • Thời điểm sử dụng: bất cứ lúc nào do sinh khả dụng không phụ thuộc vào bữa ăn.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Biểu hiện quá liều có thể là giảm huyết áp.

  • Cách điều trị là truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương. Có thể loại bỏ lisinopril bằng thẩm tách máu.

  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Lisinopril dihydrat

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Đau đầu.

  • Hô hấp: Ho khan và kéo dài.

Ít gặp, 1/1000

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, mất vị giác, tiêu chảy.

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp.

  • Da: Ban da, rát sần, mày đay có thể ngứa hoặc không.

  • Khác: Mệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp.

Hiếm gặp, ADR

  • Mạch: Phù mạch.

  • Chất điện giải: Tăng kali huyết.

  • Thần kinh: Lú lẫn, kích động, cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở môi, tay và chân.

  • Hô hấp: Thở ngắn, khó thở, đau ngực.

  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.

  • Gan: Vàng da, ứ mật, hoại tử gan và tổn thương tế bào gan.

  • Tụy: Viêm tụy.

Lisinopril STADA 10mg giá bao nhiêu?

Hiện nay, thuốc được bán rộng rãi tại các nhà thuốc trên toàn quốc với giá dao động khoảng 230.000 VND/hộp, giá bán thay đổi tùy theo từng cơ sở bán và phân phối.

Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc An Tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Để biết giá thuốc cụ thể vui lòng liên hệ Nhà thuốc An Tâm qua 0937542233.

Lisinopril mua ở đâu?

Nhà thuốc An Tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Lisinopril giá rẻ

Liên hệ: 0937542233

Địa chỉ Nhà thuốc An Tâm: 5 Quang Trung, Hiệp Phú, Quận 9, Hồ Chí Minh

Cách bảo quản thuốc

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Nhiệt độ không quá 30oC.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Lisinopril điều trị tăng huyết áp, suy tim. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS Võ Lan Phương

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Nguồn tham khảo:

Lisinopril ngày truy cập 21/07/2021: https://www.drugs.com/lisinopril.html

Lisinopril ngày truy cập 21/07/2021: Nhà Thuốc LP


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.