0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Lercastad 10

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Lercanidipine
Thương hiệu: Stada
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00004364

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Lercastad 10mg Lercanidipin hydroclorid điều trị tăng huyết áp như thế nào? Liều dùng và cách dùng thuốc ra sao? Gía thuốc, mua thuốc Lercastad 10 ở đâu? Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin cơ bản thuốc Lercastad 10mg Lercanidipin hydroclorid điều trị tăng huyết áp

  • Tên thương hiệu: Lercastad
  • Thành phần: Lercanidipin hydroclorid
  • Hãng sản xuất: Công ty liên doanh TNHH Stada – Việt Nam
  • Hàm lượng: 10mg
  • Dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Đóng gói: Hộp 3 vỉ, 6 vỉ x 10 viên.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị cao huyết áp

Lercastad là thuốc gì?

Lercastad 10 là thuốc với công dụng điều trị tăng huyết áp nguyên phát từ nhẹ đến trung bình.

Dược lực học

  • Tác động hạ huyết áp của lercanidipin chủ yếu là do chất đối hình (S). Lercanidipin là thuốc chẹn kênh calci thuộc nhóm dihydropyridin, ức chế dòng calci di chuyển qua màng tế bào đến cơ trơn mạch máu và cơ tim. Cơ chế hạ huyết áp là do tác động giãn cơ trơn mạch máu trực tiếp nên làm
    giảm sức cản ngoại vi.
  • Tuy thời gian bán thải ngắn, lercanidipin có tác dụng hạ huyết áp kéo dài do có hệ số phân bố trong màng cao và không gây tác động hướng cơ âm tính do có tính chọn lọc cao trên mạch. Vì lercanidipin hydroclorid gây giãn mạch từ từ lúc khởi đầu nên hiếm gặp các triệu chứng hạ huyết áp cấp với tim đập nhanh do phản xạ trên bệnh nhân cao huyết áp.

Dược động học

  • Lercanidipin được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa sau khi uống nhưng chịu sự chuyển hóa lần đầu đáng kể. Sinh khả dụng của thuốc thấp tuy nhiên tăng khi có sự hiện diện của thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc 1,5-3 giờ. Lercanidipin phân bố rộng rãi và nhanh.
  • Trên 98% lercanidipin gắn kết với protein huyết tương. Lercanidipin chuyển hóa mạnh, chủ yếu  bởi isoenzym CYP3A4 của cytochrom P450, thành các chất chuyển hóa không hoạt tính, khoảng 50% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải cuối cùng khoảng 2~ 5 giờ nhưng các nghiên cứu khác sử dụng phương pháp định lượng nhạy hơn đã đưa ra giá trị từ 8 – 10 giờ.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Lisinopril 10

Cơ chế hoạt động

Chưa có báo cáo.

Lercastad 10mg có tác dụng gì?

Ðiều trị tăng huyết áp. Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như: thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển.

Thận trọng trong quá trình sử dụng Lercanidipin 10 mg stada

  • Thận trọng đối với bệnh nhân đang mắc bệnh gan, bệnh thận từ nhẹ đến trung bình hoặc đang thẩm phân.
  • Thận trọng đối với bệnh nhân đang mắc một chứng bệnh tim nào khác hoặc đang cần dùng máy tạo nhịp tim. Có thể dùng cùng các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc chẹn bêta, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Nếu đang dùng các thuốc như cimetidine với liều trên 800 mg mỗi ngày, hoặc dùng digoxin, hoặc phối hợp thường xuyên với midazolam, cần phải được theo dõi khi đang dùng Lercastad.
  • Cũng cần thận trọng nếu đang dùng hoặc được điều trị bằng một trong những loại thuốc sau: rifampicin, terfenadine, astemizole, amiodarone, quinidine. Các thuốc uống chống nấm (ketoconazole hoặc itraconazole), kháng sinh nhóm macrolid (như erythromycin hoặc troleandomycin) và thuốc uống chống virus để điều trị nhiễm HIV (như ritonavir) có thể làm tăng tác dụng của Lercastad. Khi phối hợp Lercastad với thuốc chứa neoral cyclosporine, thì tác dụng của cả 2 thuốc đều tăng lên. Do đó chống chỉ định phối hợp.
  • Cần tránh ăn bưởi, uống nước bưởi, vì nó có thể làm tăng tác dụng của Lercastad cũng như các thuốc dihydropyridine khác. Rượu có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống tăng huyết áp, trong đó có Lercastad.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Lercastad 10

  • Nhóm ức chế và cảm ứng men CYP3A4: Lercastad được chuyển hóa bởi men CYP3A4 do đó dùng đồng thời với các thuốc gây ức chế và cảm ứng men CYP3A4 sẽ gây tương tác đến chuyển hóa và thải trừ của Lercastad.
  • Midazolam và các chất nền của CYP3A4: Dùng đồng thời Lercastad liều 20 mg và midazolam đường uống cho người tình nguyện lớn tuổi, nồng độ hấp thu Lercastad tăng xấp xỉ 40%) và tốc độ hấp thu giảm (tmax giảm từ 1,75 đến 3 giờ). Nồng độ midazolam không bị thay đổi. Nên thận trọng khi chỉ định đồng thời Lercastad và các chất nền của CYP3A4 như terfenadin, astemizol, thuốc chống loạn nhịp nhóm III như amiodaron và quinidin
  • Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn beta: Khi sử dụng đồng thời Lercastad với metoprolol, một thuốc chẹn beta được thải trừ chủ yếu qua gan, sinh khả dụng metoprolol không thay đổi nhưng Lercastad giảm 50%. Tác động này cũng xảy ra với các thuốc khác thuộc nhóm này do thuốc chẹn beta làm giảm lưu lượng máu tới gan. Do vậy, Lercastad sử dụng an toàn khi dùng đồng thời với thuốc chẹn beta nhưng phải điều chỉnh liều.
  • Cimetidin: Cần phải thận trọng khi sử dụng cimetidin liều trên 80 mg vì sinh khả dụng và tác động giảm áp của Lercastad có thể tăng.
  • Digoxin: Điều trị đồng thời digoxin và Lercastad 20 mg, nồng độ Cmax của digoxin tăng 33% trong khi AUC và độ thanh thải thận không có sự thay đổi có ý nghĩa. Bệnh nhân được điều trị đồng thời digoxin nên được theo dõi lâm sàng chặt chẽ các dấu hiệu nhiễm độc digoxin
  • Cyclosporin: Nồng độ của Lercastad và cyclosporin trong huyết thanh đều tăng khi dùng đồng thời.

Ai không nên dùng thuốc Lercastad 10

  • Có tiền sử dị ứng với các thuốc cùng nhóm (như amlodipine, nicardipine, felodipine, isradipine, nifedipine, lacidipine) hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Phụ nữ có thai, cho con bú.

  • Bệnh nhân mắc các bệnh tim như suy tim không kiểm soát được, tắc nghẽn dòng máu từ tim, đau thắt ngực không ổn định (đau thắt ngực lúc nghỉ ngơi hoặc tiến triển) trong vòng 1 tháng của cơn đau tim.

  • Bệnh nhân mắc bệnh gan, thận nghiêm trọng.

  • Không dùng chung với các thuốc chứa cyclosporin.

  • Nên tránh uống nước bưởi trong thời gian dùng thuốc.

  • Trẻ em dưới 18 tuổi.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú?

Thời kỳ mang thai 

Chưa có kinh nghiệm sử dụng Lercastad trên lâm sàng cho phụ nữ có thai và cho con bú nhưng những thuốc khác thuộc nhóm dihydropyridin được biết là gây quái thai trên động vật, do đó Lercastad không nên chỉ định cho phụ nữ có thai hay có khả năng mang thai trừ khi có sử dụng những biện pháp tránh thai có hiệu quả.

Thời kỳ cho con bú

Do có tính thân dầu cao nên Lercastad có thể phân bố vào sữa. Vì vậy, thuốc không nên được chỉ định với phụ nữ cho con bú.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc?

Dựa vào kinh nghiệm lâm sàng, Lercastad không làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần được theo dõi cẩn thận bởi các tác dụng phụ có xảy ra nhự chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi, và ngủ gật nhưng hiếm gặp.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Lostad Hct 50/12,5

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Lercastad 10mg như thế nào?

Liều dùng

  • Liều chỉ định là 10 mg 1 lần/ngày, liều có thể tăng đến 20 mg phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân.
  • Do tác dụng hạ huyết áp tối đa chỉ biểu hiện sau 2 tuần nên việc hiệu chỉnh liều dùng nên tiến hành từ từ.
  • Điều trị cho người lớn tuổi: Cần theo dõi cẩn thận khi bắt đầu điều trị.
  • Điều trị cho bệnh nhân rối loạn chức năng thận hoặc gan: Cần theo dõi cẩn thận khi bắt đầu điều trị đối với bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận nhẹ đến trung bình. Liều chỉ định thông thường có thể được dung nạp bởi nhóm đối tượng này, nên phải thận trọng khi đầu chỉnh tăng liều lên 20 mg mỗi ngày. Tác động hạ huyết áp ở bệnh nhân suy gan tăng do đó cần xem xét việc điều chỉnh liều dùng.

Cách dùng

Thuốc Lercastad 10 được uống trước bữa ăn ít nhất 15 phút.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Triệu chứng

Tương tự các thuốc khác thuộc nhóm dihydropyridin, quá liều có thể gây ra giãn mạch quá mức với triệu chứng hạ huyết áp rõ rệt và phản xạ tim đập nhanh.

Điều trị

Trường hợp hạ huyết áp trầm trọng, nhịp tim chậm và bất tỉnh, trợ tim bằng cách tiêm tĩnh mạch atropin có thể hữu ích cho trường hợp nhịp tim chậm.

Do tác động dược lý kéo dài của lercanidipin, nên theo dõi tình trạng tim mạch của bệnh nhân bị quá liều ít nhất 24 giờ. Chưa có thông tin về giá trị của sự thẩm tách máu. Vì thuốc có tính thân dầu cao, nên nồng độ huyết tương không chỉ ra khoảng thời gian của giai đoạn nguy hiểm và quá trình thẩm tách máu có thể không có hiệu quả.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Lercastad 10 mg

  • Không thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, phù nề ngoại biên, tim đập nhanh, hồi hộp, đỏ bừng.
  • Hiếm gặp: Ngủ gật, đau thắt ngực, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, đau bụng, nôn, phát ban, đau cơ, suy nhược, mệt mỏi.
  • Rất hiếm gặp: Phì đại nướu, tăng thuận nghịch nồng độ các transaminase huyết thanh, hạ huyết áp, đi tiểu nhiều, đau ngực, tăng nhạy cảm, ngất.
  • Một số dihydropyridin hiếm khi gây đau vùng ngực phía trước tim hay đau thắt ngực. Bệnh nhân đau thắt ngực có sẵn hiếm khi tăng tần suất, thời gian và tính trầm trọng của cơn đau. Một vài trường hợp bị nhồi máu cơ tim được quan sát thấy.

Lercastad 10 giá bao nhiêu?

Giá bán thuốc Lercastad 10 tính theo đơn vị Viên là: 3000 VNĐ (ba nghìn đồng/Viên).

Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc An Tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Để biết giá thuốc Lercastad 10 cụ thể vui lòng liên hệ Nhà thuốc An Tâm qua 0937542233.

Lercastad 10 mua ở đâu?

Nhà thuốc An Tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Lercastad 10 giá rẻ

Liên hệ: 0937542233

Địa chỉ Nhà thuốc An Tâm: 5 Quang Trung, Hiệp Phú, Quận 9, Hồ Chí Minh

Cách bảo quản thuốc

Trong bao bì kín, nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Lercastad 10 điều trị tăng huyết áp. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS Võ Lan Phương

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Nguồn tham khảo:

Lercastad ngày truy cập 21/07/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Lercastad-10&VD-21101-14

Lercastad ngày truy cập 21/07/2021: Nhà Thuốc LP


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.