0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Kavasdin 5

0 đã bán
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00011351

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Kavasdin 5 Amlodipin điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực như thế nào? Liều dùng và cách dùng thuốc ra sao? Gía thuốc, mua thuốc Kavasdin 5mg ở đâu? Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin cơ bản thuốc Kavasdin 5 Amlodipin điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực

  • Tên thương hiệu: Kavasdin
  • Thành phần: Amlodipin
  • Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà – Việt Nam
  • Hàm lượng: 5mg
  • Dạng bào chế: Viên nén
  • Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị cao huyết áp

Kavasdin 5 là thuốc gì?

  • Kavasdin 5 là thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh tim mạch có thành phần chính là Amlodipin với hàm lượng 5 mg; ngoài ra còn có một số tá dược khác thêm vào vừa đủ 1 viên.
  • Dạng bào chế: viên nén
  • Quy cách đóng gói: Mỗi hộp thuốc Kavasdin 5 có 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.

Dược lực học

  • Amlodipin là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn calci qua màng tế bào. Amlodipin ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các mạch máu ở tim và cơ.
  • Tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim. Vì vậy thuốc không làm dẫn truyền nhĩ thất ở tim kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến lực co cơ. Amlodipin cũng có tác dụng tốt là giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận. Vì vậy thuốc cũng có thể dùng để điều trị người bệnh suy tim còn bù.
  • Amlodipin không có ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa glucose, do đó có thể dùng Amlodipin để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường. Tuy nhiên, chưa có những thử nghiệm lâm sàng dài ngày để chứng tỏ rằng Amlodipin có tác dụng giảm tử vong. Ở nhiều nước, điều trị chuẩn để bảo vệ người bệnh tăng huyết áp khỏi tai biến mạch máu não và tử vong vẫn là thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu, các thuốc này được chọn đầu tiên để điều trị. Tuy vậy, Amlodipin có thể dùng phối hợp với thuốc chẹn beta cùng với thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai và cùng với thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin. Amlodipin có tác dụng tốt cả khi đứng, nằm cũng như ngồi và trong khi làm việc. Vì Amlodipin tác dụng chậm, nên ít có nguy cơ hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanh phản xạ.
  • Tác dụng chống đau thắt ngực: Amlodipin 5 mg làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, do đó làm giảm toàn bộ lực cản ở mạch ngoại biên (hậu gánh giảm). Vì tần số tim không bị tác động, hậu gánh giảm làm công của tim giảm, cùng với giảm nhu cầu cung cấp oxy và năng lượng cho cơ tim. Điều này làm giảm nguy cơ đau thắt ngực. Ngoài ra, Amlodipin cũng gây giãn động mạch vành cả trong khu vực thiếu máu cục bộ và khu vực được cung cấp máu bình thường. Sự giãn mạch này làm tăng cung cấp oxy cho người bệnh đau thắt ngực thể co thắt (đau thắt ngực kiểu Prinzmetal). Điều này làm giảm nhu cầu nitroglycerin và bằng cách này, nguy cơ kháng nitroglycerin có thể giảm. Thời gian tác dụng chống đau thắt ngực kéo dài 24 giờ. Người bệnh đau thắt ngực có thể dùng Amlodipin phối hợp với thuốc chẹn beta và bao giờ cũng dùng cùng với nitrat (điều trị cơ bản đau thắt ngực).

Dược động học

  • Hấp thu: Khả dụng sinh học của Amlodipin khi uống khoảng 60 – 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi uống trong vòng 6 – 12 giờ.
  • Phân bố: Amlodipin có thể tích phân bố lớn và hơn 95% kết hợp với protein huyết tương. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt 7 đến 8 ngày sau khi uống thuốc mỗi ngày 1 lần. Thể tích phân bố xấp xỉ 21 lít/kg thể trọng và thuốc liên kết với protein – huyết tương cao (trên 98%).
  • Chuyển hóa và thải trừ: Độ thanh thải trong huyết tương tới mức bình thường vào khoảng 7ml/phút/kg thể trọng do bài tiết chủ yếu thông qua chuyển hoá trong gan. Các chất chuyển hoá mất hoạt tính và bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải tương đối dài 30 – 40 giờ. Ở người suy gan thời gian bán thải của Amlodipin tăng, vì vậy có thể cần phải giảm liều hoặc kéo dài thời gian giữa các liều dùng.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Irbesartan 150

Cơ chế hoạt động

Cơ chế tác động của amlodipin cũng liên quan đến sự giãn các động mạch vành và tiểu động mạch vành chính yếu. Sự giãn này làm gia tăng cung cấp oxy cho cơ tim ở bệnh nhân co thắt động mạch vành.

Thuốc Kavasdin 5 trị bệnh gì?

Thuốc Kavasdin 5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp

  • Đau thắt ngực ổn định mạn tính

  • Đau thắt ngực do co thắt mạch (đau thắt ngực Prinzmetal).

Thận trọng trong quá trình sử dụng Kavasdin

  • Sử dụng ở bệnh nhân suy tim: Trong một nghiên cứu dài hạn có kiểm chứng bằng giả dược, sử dụng Kavasdin trên những bệnh nhân suy tim độ III và IV theo phân loại của hiệp hội tim mạch New York, Kavasdin được báo cáo có liên quan đến sự gia tăng tỉ lệ phù phổi. Tuy nhiên, không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ bệnh nhân bị suy tim trầm trọng ở nhóm Kavasdin so với nhóm giả dược.
  • Sử dụng ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan: Cũng giống như tất cả các thuốc chẹn kênh calci khác, thời gian bán thải của Kavasdin bị kéo dài ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan và liều khuyến cáo cho bệnh nhân này vẫn chưa được thiết lập. Do đó, Kavasdin cần phải được sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân này.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Kavasdin 5

  • Cimetidin: Dùng đồng thời Kavasdin và Cimetidin không làm thay đổi được động học của Kavasdin.
  • Muối nhôm/ muối magnesi (các thuốc kháng acid): Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng acid là muối nhôm và muối magnesi với một liều duy nhất của Kavasdin không gây ảnh hưởng đáng kể lên được động học của Kavasdin).
  • Sidenafil: Sử dụng liều duy nhất 100mg Sidenafil ở các đối tượng bị tăng huyết áp vô căn không làm ảnh hưởng đến các thông số dược động học của Kavasdin. Khi sử dụng phối hợp Kavasdin và Sildenafil, mỗi thuốc đều có riêng tác dụng hạ áp.

Ai không nên dùng thuốc Kavasdin 5

Chống chỉ định sử dụng Kavasdin ở những bệnh nhân:

  • Nhạy cảm với các dẫn xuất của Dihydropyridin, Amlodipin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Hạ huyết áp nghiêm trọng. 

  • Sốc (bao gồm sốc tim).

  • Tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái (ví dụ: Hẹp động mạch chủ nặng).

  • Suy tim huyết động không ổn định sau khi bị nhồi máu cơ tim cấp tính.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú?

Thời kỳ mang thai 

Độ an toàn của Kavasdin ở phụ nữ có thai và cho con bú chưa được thiết lập. Kavasdin không gây độc trong các nghiên cứu trên hệ sinh sản của động vật, ngoại trừ việc làm chậm quá trình chuyển dạ và kéo dài thời gian đẻ ở chuột với một liều cao gấp 50 lần liều khuyến cáo sử dụng tối đa ở người. Do đó, chỉ nên sử dụng Kavasdin trong thời kỳ mang thai khi không có biện pháp thay thế nào an toàn hơn và khi bản thân bệnh chứa đựng sự rủi ro lớn hơn cho bà mẹ và phôi thai. Không thấy có tác động lên khả năng sinh sản của chuột cống khi được điều trị bằng Kavasdin.

Thời kỳ cho con bú

Kinh nghiệm sử dụng trên người cho thấy rằng Kavasdin có đi qua sữa mẹ. Tỷ lệ nồng độ trung vị của Kavasdin trong sữa/huyết tương ở 31 phụ nữ đang cho con bú bị tăng huyết áp do thai kỳ là 0,85 sau khi sử dụng Kavasdin ở liều khởi đầu là 5mg/lần/ngày và được điều chỉnh nếu cần (liều trung bình hằng ngày và liều dùng hàng ngày theo thể trong lần lượt là 6 mg và 98,7 mcg/kg). Liều dùng hàng ngày ước tính của Kavasdin mà trẻ sơ sinh nhận được qua sữa mẹ là 4,17 mcg/kg.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc?

Các kinh nghiệm lâm sàng với Kavasdin đã cho thấy rằng hầu như không làm suy giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Heptaminol 187,8Mg

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Kavasdin 5mg như thế nào?

Liều dùng

Người lớn:

  • Đối với tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều khởi đầu thông thường là 5 mg Kavasdin mỗi ngày một lần, có thể tăng lên đến liều tối đa là 10 mg mỗi ngày một lần tùy theo đáp ứng của mỗi bệnh nhân.

  • Ở bệnh nhân cao huyết áp, Kavasdin đã được dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu dạng thiazid, thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta và thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Đối với chứng đau thắt ngực, Kavasdin có thể được dùng dưới dạng đơn trị liệu hoặc dùng đồng thời với các thuốc chống đau thắt ngực khác ở bệnh nhân bị đau thắt ngực kháng các dẫn xuất nitrat hoặc các thuốc chẹn beta thích hợp. Không cần thiết phải điều chỉnh liều khi sử dụng Kavasdin đồng thời với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta hay các thuốc ức chế men chuyển angiotensin.

Các đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi: Khả năng dung nạp của bệnh nhân cao tuổi và trẻ tuổi là như nhau khi sử dụng mức liều Kavasdin tương tự. Liều thông thường được khuyến cáo sử dụng cho người cao tuổi và cần thận trọng khi tăng liều.

  • Bệnh nhân suy gan: Liều dùng khuyến cáo chưa được thiết lập cho bệnh nhân bị suy gan mức độ từ nhẹ đến trung bình, vì vậy, cần thận trọng khi chọn liều và bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả. Đặc tính dược lực học của Kavasdin chưa được nghiên cứu đối với các trường hợp suy gan nặng. Cần bắt đầu cho dùng Kavasdin ở liều thấp nhất rồi tăng chậm ở bệnh nhân bị suy gan nặng.

  • Bệnh nhân suy thận: Sự thay đổi nồng độ Kavasdin trong huyết tương không tương quan với mức độ suy thận, vì vậy, khuyến cáo sử dụng liều thông thường. Kavasdin không thẩm tách được.

  • Trẻ em và thiếu niên: Trẻ em và thiếu niên từ 6 đến 17 tuổi bị cao huyết áp: Liều khởi đầu khuyến cáo dùng qua đường uống để điều trị tăng huyết áp ở trẻ em từ 6 đến 17 tuổi là 2,5 mg mỗi ngày một lần, rồi có thể tăng lên đến 5 mg mỗi ngày nếu không đạt được huyết áp mong muốn sau bốn tuần. Liều lớn hơn 5 mg mỗi ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.

Trẻ em dưới 6 tuổi:

Chưa có dữ liệu.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Có thể uống cùng với thức ăn hoặc không.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Triệu chứng: Các dữ liệu hiện có gợi ý rằng việc quá liều với mức độ lớn có thể gây giãn mạch ngoại vi và có thể kèm theo nhịp tim nhanh. Có báo cáo về sự tụt mạnh huyết áp, có thể kéo dài và bao gồm sốc có tử vong.
  • Xử trí: Sự hấp thu Kavasdin giảm đáng kể khi chỉ định than hoạt ngay lúc đó hoặc trong vòng 2 giờ sau khi uống Kavasdin 10mg ở những người tình nguyện. Trong vài trường hợp có thể cần rửa dạ dày. Với các trường hợp tụt huyết áp nặng do việc sử dụng quá liều Kavasdin, cần phải có các biện pháp hỗ trợ tim mạch tích cực bao gồm việc theo dõi thường xuyên các chức năng về tim mạch và hô hấp, kê cao tay chân và chú ý đến thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu. Có thể sử dụng một thuốc co mạch để phục hồi trương lực mạch máu và hạ huyết áp, miễn là bệnh nhân không có chống chỉ định sử dụng thuốc đó. Có thể tiêm tĩnh mạch calci gluconat để đảo ngược lại tác dụng chẹn kênh calci. Do Kavasdin gắn kết nhiều với protein huyết tương nên thẩm phân lọc máu không mang lại kết quả trong trường hợp này.

Nên làm gì nếu quên một liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ của thuốc Kavasdin 5 5mg

Khi sử dụng thuốc Kavasdin 5 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, 1/100 ≤ ADR

  • Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.
  • Tim: Đánh trống ngực.
  • Mạch: Mặt đỏ bừng.
  • Hệ tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn.
  • Toàn thân và tại chỗ: Phù, mệt mỏi.

Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết.
  • Tâm thần: Mất ngủ, thay đổi tâm tính.
  • Hệ thần kinh: Tăng trương lực cơ, giảm xúc giác/ dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, bất tỉnh, rối loạn vị giác, run rẩy, rối loạn ngoại tháp.
  • Thị giác: Suy giảm thị giác.
  • Thính giác và tai trong: Ù tai
  • Mạch: Hạ huyết áp, viêm mạch máu.
  • Hô hấp, ngực và trung thất: ho, khó thở, viêm mũi.
  • Hệ tiêu hóa: Thay đổi thói quen đi ngoài, khô miệng, khó tiêu (bao gồm cả viêm dạ dày), tăng sản lợi, viêm tụy, nôn.
  • Da và mô dưới da: Rụng lông tóc, tăng tiết mồ hôi, ban xuất huyết, sạm da, mề đay. Hệ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, đau lưng, co cơ và đau cơ.
  • Thận và hệ tiết niệu: Tiểu lắt nhắt, rối loạn tiểu tiện, đi tiểu về đêm.
  • Hệ sinh sản và vú: Vú to ở nam, rối loạn cương dương.
  • Toàn thân và tại chỗ: Suy nhược, khó chịu, đau
  • Chỉ số xét nghiệm/ đo lường: Tăng cân/ giảm cân.

Hiếm gặp, 1/10 000  ≤ ADR

Các phản ứng dị ứng như ngứa, ban da, phù mạch và hồng ban đa dạng.

Rất hiếm gặp, ADR

  • Viêm gan, vàng da và tăng men gan cũng đã được báo cáo với tỷ lệ rất ít (chủ yếu đi kèm với tắc mật).
  • Có một số trường hợp nặng cần phải nhập viện đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng Amlodipin.
  • Trong nhiều trường hợp, mối quan hệ nhân quả giữa các tác dụng không mong muốn nêu trên với việc sử dụng Amlodipin là không rõ ràng.
  • Cũng giống như với các thuốc chẹn kênh calci khác, các tác dụng không mong muốn sau đây rất hiếm khi được báo cáo và không thể phân biệt được với tiến trình tự nhiên của các bệnh đang mắc: Nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (bao gồm nhịp chậm, nhịp nhanh ở tâm thất và rung nhĩ) và đau ngực.

Các tác dụng không mong muốn (ADR) ở bệnh nhi (6 – 17 tuổi)

Thường gặp: 1/100  ≤ ADR

  • Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
  • Mạch: Giãn mạch.
  • Hô hấp, ngực và trung thất: Chảy máu cam.
  • Hệ tiêu hóa: Đau bụng.
  • Toàn thân và tại chỗ: Suy nhược.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Kavasdin 5 giá bao nhiêu?

  • Kavasdin 5mg do công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hòa sản xuất.
  • Hiện đang được bán tại các nhà thuốc và cơ sở y tế trên cả nước với giá khoảng 80.000 VNĐ/ hộp.

Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc An Tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Để biết giá thuốc Kavasdin 5mg cụ thể vui lòng liên hệ Nhà thuốc An Tâm qua 0937542233.

Kavasdin 5 mua ở đâu?

Nhà thuốc An Tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Kavasdin 5mg giá rẻ

Liên hệ: 0937542233

Địa chỉ Nhà thuốc An Tâm: 5 Quang Trung, Hiệp Phú, Quận 9, Hồ Chí Minh

Cách bảo quản thuốc

Bảo quản tại những nơi không có ánh nắng trực tiếp chiếu vào, không để ở những nơi ẩm ướt, nên để ở nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Kavasdin 5mg điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS Võ Lan Phương

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.

Nguồn tham khảo:

Kavasdin ngày truy cập 21/07/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Kavasdin-5&VD-20761-14

Kavasdin ngày truy cập 21/07/2021: Nhà Thuốc LP


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.