0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Coaprovel 300/12,5

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Irbesartan
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 14 viên
Mã sản phẩm: 00009736

950,000 

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc CoAprovel 300/12.5mg được chỉ định để điều trị điều trị tăng huyết áp nguyên phát và thất bại khi điều trị tăng huyết áp bằng đơn chất Irbesartan hoặc Hydrochlorothiazid.

Thông tin cơ bản của thuốc CoAprovel 300/12,5mg

  • Hoạt chất chính: Irbesartan + hydroclorothiazid
  • Phân loại hoạt chất: Thuốc tim mạch
  • Tên thương mại: CoAprovel 300/12,5mg
  • Phân dạng bào chế: Viên nén bao phim
  • Cách đóng gói sản phẩm: Hộp 2 vỉ x 14 viên
  • Xuất xứ: Pháp

Coaprovel 300/12,5 là thuốc gì?

  • CoAprovel 300 mg/12,5 mg được sản xuất bởi Sanofi Winthrop Industrie, với thành phần chính Irbesartan và Hydrochlorothiazide. Đây là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp (tăng huyết áp nguyên phát).
  • CoAprovel 300 mg/12,5 mg có dạng viên nén bao phim màu hồng đào, hình bầu dục, hai mặt lồi, một mặt có hình quả tim in chìm và mặt kia khắc số “2876”.

Chỉ định 

  • Ðiều trị tăng huyết áp nguyên phát.
  • Ðiều trị bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường loại 2 có tăng huyết áp.…..

Chống chỉ định

Thuốc CoAprovel 300/12.5mg được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân sau, cụ thể là:

  • Người bệnh bị dị ứng với Irbesartan, hoặc bất kỳ thành phần nào chứa trong CoAprovel.
  • Người bệnh bị dị ứng với Hydrochlorothiazid hoặc bất kỳ thuốc nào có dẫn xuất Sulfonamid.
  • Người bệnh đang có thai hơn 3 tháng (tốt hơn là nên tránh dùng CoAprovel ngay từ các tháng đầu của thai kỳ – xem mục Thời kỳ mang thai).
  • Người bệnh đang bị bệnh gan hay thận nặng.
  • Người bệnh gặp các cản trở tạo ra nước tiểu.
  • Người bệnh có bệnh lý làm tăng lượng Calci hay giảm lượng Kali trong máu kéo dài.
  • Trẻ em (< 18 tuổi)

Liều dùng – cách dùng thuốc Coaprovel 300/12,5

Liều dùng

  • Liều thông thường của CoAprovel là 1 viên/ngày.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi không được uống CoAprovel.

Cách dùng

  • Thuốc CoAprovel 300/12,5mg được bào chế ở dạng viên nén bao phim  nên được dùng bằng đường uống.
  • Uống với một lượng nước lọc (nước ấm) vừa đủ.
  • Không cắn vỡ, nhai, nghiền nát mà uống nguyên cả viên thuốc.
  • Để đảm bảo tốt nhất đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo thuốc.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện quá liều: Biểu hiện chủ yếu là rối loạn nước và điện giải do bài niệu nhiều. Nếu đang dùng digitalis, giảm kali huyết làm tăng loạn nhịp tim.
Xử trí:

  • Rửa dạ dày khi mới dùng thuốc, dùng than hoạt.

  • Chống kiềm hóa máu: Dùng amoni clorid trừ khi người bệnh mắc bệnh gan.

  • Bù lại nhanh chóng lượng nước và điện giải đã mất.

  • Có thể thẩm tách phúc mạc để điều chỉnh cân bằng nước và điện giải. Trong trường hợp hạ huyết áp mà không đáp ứng với những can thiệp trên, dùng norepinephrin 4 mg/lít tiêm truyền tĩnh mạch chậm hoặc dopamin với liều ban đầu 5 microgam/kg/phút.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Thận trọng khi sử dụng

  • Tất cả người bệnh dùng thiazid lợi tiểu (trong đó có hydroclorothiazid) phải được theo dõi định kỳ điện giải trong huyết thanh và nước tiểu, nhất là người bệnh dùng corticosteroid, ACTH hoặc digitalis, quinidin (nguy cơ xoắn đỉnh gây rung thất).

  • Suy thận nặng: Tăng urê huyết và có thể làm suy giảm thêm chức năng thận.

  • Suy gan: Dễ bị hôn mê gan.

  • Gút: Bệnh nặng lên.

  • Ðái tháo đường: Chú ý điều chỉnh thuốc (insulin, thuốc hạ glucose huyết).

  • Tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid tăng lên ở người bệnh sau cắt bỏ thần kinh giao cảm.

  • Tăng cholesterol và triglycerid trong máu. Chú ý khi dùng thuốc ở người có tuổi vì dễ mất cân bằng điện giải.

  • Thời kỳ mang thai: Có nhiều thông báo chứng minh, các thuốc lợi tiểu thiazid (cũng như các thuốc lợi tiểu quai) đều qua nhau thai vào thai nhi gây ra rối loạn điện giải, giảm tiểu cầu và vàng da ở trẻ sơ sinh. Vì vậy không dùng nhóm thuốc này trong 3 tháng cuối của thai kỳ.

  • Thời kỳ cho con bú: Thuốc đi vào trong sữa mẹ với lượng có thể gây hại cho đứa trẻ và ức chế sự tiết sữa. Vì vậy phải cân nhắc giữa việc không dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Tác dụng phụ của thuốc Coaprovel 300/12,5

  • Các tác dụng phụ có thể xảy ra: Đi tiểu thường xuyên (sẽ mất sau khi dùng hydrochlorothiazide được vài tuần); yếu cơ; hoa mắt; chuột rút; khát nước; đau bụng; buồn nôn; nôn; tiêu chảy; ăn mất ngon; đau đầu; rụng tóc

  • Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: đau họng có sốt; chảy máu bất thường hoặc bầm tím; phát ban da nặng hoặc lột da; khó thở hoặc nuốt

Tương tác thuốc

Khi dùng cùng các thuốc sau có thể tương tác với thuốc lợi tiểu thiazid:

  • Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Tăng tiềm lực hạ huyết áp thế đứng.
    Thuốc chống đái tháo đường (thuốc uống và insulin): Cần phải điều chỉnh liều do tăng glucose huyết.

  • Các thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng hiệp đồng hoặc tăng tiềm lực hạ huyết áp.
    Corticosteroid, ACTH: Làm tăng mất điện giải, đặc biệt là giảm kali huyết.

  • Amin tăng huyết áp (thí dụ norepinephrin): Có thể làm giảm đáp ứng với amin tăng huyết áp, nhưng không đủ để ngăn cản sử dụng.

  • Thuốc giãn cơ (thí dụ tubocurarin): Có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.

  • Lithi: không nên dùng cùng với thuốc lợi tiểu, vì giảm thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của chất này.

  • Thuốc chống viêm không steroid: Có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, natri niệu và tác dụng hạ huyết áp của thiazid ở một số người bệnh. Vì vậy nếu dùng cùng, phải theo dõi để xem có đạt hiệu quả mong muốn về lợi tiểu không.

  • Quinidin: Dễ gây xoắn đỉnh, làm rung thất gây chết.

  • Thiazid làm giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh gút.

  • Thiazid làm tăng tác dụng của thuốc gây mê, glycosid, vitamin D.

  • Nhựa cholestyramin hoặc colestipol: Có tiềm năng gắn thuốc lợi tiểu thiazid, làm giảm sự hấp thu những thuốc này qua đường tiêu hóa.

Sử dụng CoAprovel 300/12,5mg ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Đối với phụ nữ đang mang thai: Không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai do nguy cơ gây ảnh hưởng tới thai nhi.
  • Đối vớ phụ nữ đang cho con bú: Nên ngừng cho con bú trước khi sử dụng thuốc.

Sử dụng CoAprovel 300/12,5mg với người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có khả năng gây ra tác dụng phụ hạ huyết áp quá mức, chóng mặt, nhức đầu.
  • Ngoài ra, nếu có thể hãy tham khảo thêm các ý kiến từ dược sĩ.

Bảo quản thuốc

  • Bảo quản thuốc CoAprovel 300/12,5mg ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

Thuốc Coaprovel 300/12,5 giá bao nhiêu?

  • Thuốc Coaprovel 150mg/12,5mg 950.000 ₫ Hộp 2 vỉ x 14 viên
  • Thuốc Aprovel 150mg có giá 295.000 ₫ hộp 2 vỉ x 14 viên.
  • Thuốc Aprovel 300mg có giá 1,050,000₫ hộp 90 viên nang.
  • Thuốc Coaprovel 300/12,5 có giá 950.000 / Hộp 2 vỉ x 14 viên

Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc An Tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo.

Để biết giá thuốc Coaprovel 300/12,5 cụ thể vui lòng liên hệ Nhà thuốc An Tâm qua 0937542233.

Thuốc Coaprovel 300/12,5 mua ở đâu?

Nhà thuốc An Tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Coaprovel 300/12,5 giá rẻ

Liên hệ: 0937542233

Địa chỉ Nhà thuốc An Tâm: 5 Quang Trung, Hiệp Phú, Quận 9, Hồ Chí Minh

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Coaprovel 300/12,5 điều trị cao huyết áp. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS Võ Lan Phương

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn Nhà thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.