0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Carvestad 6.25 Stada

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Carvedilol
Thương hiệu: Stada
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00018165

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Carvestad Thuốc điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định, suy tim sung huyết. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc Carvestad ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Carvestad 

  • Thương hiệu: Stada
  • Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
  • Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Dược chất chính: Mỗi viên nén chứa carvedilol 6,25 mg.
  • Loại thuốc: Thuốc tim mạch.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị cao huyết áp

Carvestad là thuốc gì?

Carvestad 6.25 là thuốc của Công ty TNHH LD Stellapharm. Thuốc điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định, suy tim sung huyết.

Dược lực học Carvestad

  • Carvedilo một chất đối kháng thần kinh thể dịch qua nhiều cơ chế-là một thuốc ức chế beta không chọn lọc phối hợp với tính chất gây giãn mạch qua tác dụng ức chế thụ thể alpha và có tính chất chống tăng sinh và chống oxy hóa.

Dược động học Carvestad

  • Hấp thu: Sinh khả dụng của Carvedilol trung bình 20-25% vì hấp thụ không hoàn toàn và vì chuyển hoá mạnh ban đầu. Sau khi uống một liều khoảng 1-3 giờ, nồng độ trong huyết tương tăng tuyến tính với liều, trong phạm vi liều khuyên dùng.
  • Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 2 lít/kg.
  • Chuyển hoá: Ba chất chuyển hoá đều có hoạt tính chẹn thụ thể beta, nhưng tác dụng giãn mạch yếu. Tuy nhiên nồng độ các chất chuyển hoá này thấp, do đó không góp vào tác dụng của thuốc.
  • Thải trừ: Thời gian bán thải của Carvedilol là 6-7 giờ sau khi uống. Một tỷ lệ nhỏ khoảng 15% liều uống được bài tiết qua thận.

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

  • Carvedilol ức chế tập thể dục gây ra nhịp tim nhanh thông qua việc ức chế thụ thể beta. Tác dụng của Carvedilol trên thụ thể alpha-1 adrenergic làm giãn cơ trơn trong mạch, dẫn đến giảm sức cản mạch ngoại vi và giảm huyết áp tổng thể. Ở liều cao hơn, hoạt động ngăn chặn kênh canxi và chống oxy hóa cũng có thể được nhìn thấy. Hoạt động chống oxy hóa của carvedilol ngăn chặn quá trình oxy hóa lipoprotein mật độ thấp và sự hấp thu của nó vào tuần hoàn mạch vành.

Thuốc Carvestad có tác dụng gì?

Thuốc Carvestad điều trị:

  • Tăng huyết áp. 
  • Đau thắt ngực ổn định.
  • Suy tim sung huyết.
  • Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Codiovan 160/25

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc

  • Carvestad 6.25 có chứa tá dược lactose. Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. 
  • Phải sử dụng thận trọng carvedilol ở người bệnh suy tim sung huyết điều trị với digitalis, thuốc lợi tiểu, hoặc thuốc ức chế men chuyển angiotensin vì dẫn truyền nhĩ thất có thể bị chậm lại.
  • Phải sử dụng thận trọng ở người bệnh tiểu đường không hoặc khó kiểm soát, vì thuốc chẹn thụ thể beta có thể che lấp triệu chứng giảm glucose huyết. 
  • Phải ngừng điều trị khi thấy xuất hiện dấu hiệu tổn thương gan.
  • Phải sử dụng thận trọng ở người bệnh mạch máu ngoại biên, người bệnh đang bị gây mê, người có tăng năng tuyến giáp.
  • Nếu người bệnh không dung nạp các thuốc chống tăng huyết áp khác, có thể dùng thận trọng liều rất nhỏ carvedilol cho người có bệnh co thắt phế quản.
  • Tránh ngừng thuốc đột ngột, phải ngừng thuốc trong thời gian 1 – 2 tuần.
  • Phải cân nhắc nguy cơ loạn nhịp tim, nếu dùng carvedilol đồng thời với hít thuốc mê. Phải cân nhắc nguy cơ nếu kết hợp carvedilol với thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I.
  • Chưa xác định được tính an toàn và hiệu lực của carvedilol ở trẻ em.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Carvestad?

  • Như các thuốc ức chế beta khác, Carvestad có thể làm tăng tác dụng của những thuốc điều trị cao huyết áp hay có tác dụng ngoại ý là gây tụt huyết áp. 
  • Cũng giống như các thuốc ức chế beta khác, nên thận trọng khi sử dụng carvedilol với những thuốc chống loạn nhịp hay các thuốc đối kháng calci như verapamil hay diltiazem. Do đó, không nên tiêm tĩnh mạch các thuốc ức chế kênh calci và các thuốc chống loạn nhịp trong quá trình điều trị với carvedilol. Khi phải ngưng điều trị carvedilol cùng với clonidine, nên ngưng carvedilol trước vài ngày trước khi giảm dần dần liều clonidine. 
  • Có thể cần phải thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân dùng các thuốc cảm ứng men oxidase như rifampicin, do nồng độ trong huyết thanh của carvedilol có thể giảm đi, hay các thuốc ức chế men oxidase như cimetidine, do nồng độ trong huyết thanh của carvedilol có thể gia tăng. 
  • Khi cùng sử dụng carvedilol và digoxin, nồng độ đáy ở trạng thái ổn định của digoxin có thể tăng khoảng 16% trên bệnh nhân cao huyết áp. 
  • Nên tăng cường kiểm soát nồng độ digoxin khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh liều hay ngưng dùng carvedilol. Nên cẩn thận khi gây mê vì tác dụng hiệp đồng làm giảm co cơ tim giữa Carvestad và các thuốc gây mê. 
  • Carvedilol cũng có thể làm tăng tác dụng của insulin hay các thuốc hạ đường huyết đường uống. Triệu chứng hạ đường huyết có thể bị che lấp hay giảm bớt (đặc biệt là triệu chứng tim nhanh).

Ai không nên dùng thuốc Carvestad?

  • Hen phế quản hay bệnh liên quan tới co thắt phế quản.
  • Blốc nhĩ thất độ II hoặc độ III.
  • Hội chứng nút xoang bệnh lý hoặc chậm nhịp tim trầm trọng (trừ khi dùng máy điều hòa nhịp tim thường xuyên).
  • Sốc tim.
  • Suy tim sung huyết mất bù cần sử dụng liệu pháp tiêm tĩnh mạch các thuốc hướng cơ.
  • Suy gan.
  • Quá mẫn cảm với Carvestad hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Carvestad đã gây tác hại lâm sàng trên bào thai. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích mong đợi cao hơn nguy cơ có thể xảy ra và như thường lệ, không dùng trong ba tháng cuối của thời kỳ mang thai hoặc gần lúc chuyển dạ. Tác dụng không mong muốn đối với thai như nhịp tim chậm, hạ huyết áp, ức chế hô hấp, giảm glucose máu và giảm thân nhiệt ở trẻ sơ sinh có thể do mang thai đã dùng Carvestad.
  • Phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ. Không có nguy cơ tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

  • Cũng như các thuốc làm thay đổi huyết áp khác, bệnh nhân đang dùng Carvestad cần thận trọng không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu cảm thấy chóng mặt hoặc có những triệu chứng liên quan. Đặc biệt khi bắt đầu hoặc thay đổi cách điều trị và trong khi dùng đồng thời với rượu.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Codiovan 80/12,5

Liều dùng và cách sử dụng Carvestad như thế nào?

Carvestad-Thuoc-dieu-tri-tang-huyet-ap
Liều dùng và cách sử dụng Carvestad như thế nào?

Liều dùng thuốc Carvestad

Liều của Carvestad phải được xem xét cho từng người và nên điều chỉnh liều theo đáp ứng huyết áp và sự dung nạp của mỗi bệnh nhân.

Tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu là 12,5 mg x 1 lần/ ngày, tăng lên 25 mg x 1 lần/ ngày sau 2 ngày.
  • Một cách khác, liều khởi đầu 6,25 mg x 2 lần/ ngày, sau 1 – 2 tuần tăng lên tới 12,5 mg x 2 lần/ngày. Nếu cần, liều có thể tăng thêm, cách nhau ít nhất 2 tuần, cho đến tối đa 50 mg x 1 lần/ ngày, hoặc chia làm nhiều liều. Liều 12,5 mg x 1 lần/ ngày có thể thích hợp cho bệnh nhân cao tuổi.

Đau thắt ngực ổn định:

Người lớn:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5 mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày. Sau đó, việc điều trị được tiếp tục với liều 25 mg x 2 lần/ngày. Nếu cần thiết, có thể tăng liều từ từ với khoảng cách ít nhất là 2 tuần. Liều tối đa khuyến cáo hàng ngày là 100 mg chia làm 2 lần (50 mg x 2 lần/ngày).

Người cao tuổi:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5 mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày. Sau đó, việc điều trị được tiếp tục với liều 25 mg x 2 lần/ngày, đây là liều tối đa khuyến cáo hàng ngày. 

Suy tim sung huyết:

  • Liều khởi đầu 3,125 mg x 2 lần/ ngày, dùng chung với thức ăn để làm giảm nguy cơ hạ huyết áp.
  • Nếu dung nạp, liều nên được tăng gấp đôi sau 2 tuần (6,25 mg x 2 lần/ ngày) và sau đó tăng từ từ, với khoảng cách không được ít hơn 2 tuần, đến liều tối đa dung nạp được, liều này không được quá 25 mg x 2 lần/ ngày đối với bệnh nhân suy tim nặng hoặc cân nặng dưới 85 kg, hoặc 50 mg x 2 lần/ ngày đối với bệnh nhân bị suy tim nhẹ đến vừa có cân nặng trên 85 kg.

Rối loạn chức năng tâm thất trái sau nhồi máu cơ tim:

  • Liều khởi đầu là 6,25 mg x 2 lần/ ngày, sau 3 – 10 ngày, liều được tăng đến 12,5 mg x 2 lần/ ngày nếu dung nạp và sau đó tăng đến liều mục tiêu 25 mg x 2 lần/ ngày. Liều khởi đầu thấp hơn có thể dùng cho bệnh nhân có triệu chứng.

Cách sử dụng thuốc Carvestad

  • Thuốc Carvestad dùng đường uống
  • Đọc kỹ thông tin sử dụng: chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ, liều dùng, cách dùng… chi tiết trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Carvestad.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Carvestad, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp Carvestad, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều Carvestad đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Carvestad

Thường gặp

  • Nhức đầu, đau cơ, mệt mỏi, khó thở.
  • Chóng mặt, hạ huyết áp tư thế.
  • Buồn nôn.

Ít gặp

  • Nhịp tim chậm.
  • Tiêu chảy, đau bụng.

Hiếm gặp

  • Tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu.
  • Kém điều hòa tuần hoàn ngoại biên, ngất.
  • Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, dị cảm.
  • Nôn, táo bón.
  • Mày đay, ngứa, vảy nến.
  • Tăng transaminase gan.
  • Giảm tiết nước mắt, kích ứng.

Thuốc Carvestad giá bao nhiêu?

  • Lưu ý giá thuốc Carvestad có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Carvestad cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233.

Mua thuốc Carvestad ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Carvestad giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Carvestad uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc Carvestad trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc Carvestad tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc Carvestad vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Carvestad. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:


TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.