0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Captopril Stada 25

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Calcitriol
Thương hiệu: Stada
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00001579

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Captopril Stada điều trị các vấn đề liên quan đến tim mạch như tăng huyết áp, suy tim. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc Captopril Stada ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Captopril Stada 

  • Thương hiệu: Stada
  • Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
  • Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Dược chất chính: Captopril 25 mg
  • Loại thuốc: Thuốc tim mạch – huyết áp
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén, 25mg.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị cao huyết áp

Captopril Stada là thuốc gì?

Captopril Stada 25mg là loại thuốc thuộc nhóm thuốc huyết áp, tim mạch. Thuốc điều trị tăng huyết áp Captopril Stada 25mg được sử dụng để điều trị các vấn đề liên quan đến tim mạch như tăng huyết áp, suy tim, sau nhồi máu cơ tim

Dược lực học Captopril Stada

  • Captopril Stada một chất ức chế ACE, đối kháng với tác dụng của RAAS. RAAS là một cơ chế cân bằng nội môi để điều chỉnh huyết động, cân bằng nước và điện giải. Trong quá trình kích thích giao cảm hoặc khi huyết áp thận hoặc lưu lượng máu giảm, renin được giải phóng từ các tế bào hạt của bộ máy cầu thận ở thận. Trong dòng máu, renin phân cắt angiotensinogen lưu thông thành ATI, sau đó được ACE phân cắt thành ATII. ATII làm tăng huyết áp bằng một số cơ chế. Đầu tiên, nó kích thích bài tiết aldosterone từ vỏ thượng thận. Aldosterone đi đến ống lượn xa (DCT) và ống thu thập nephron, nơi nó làm tăng tái hấp thu natri và nước bằng cách tăng số lượng kênh natri và natri-kali ATPase trên màng tế bào. Thứ hai, ATII kích thích bài tiết vasopressin (còn được gọi là hormone chống bài niệu hoặc ADH) từ tuyến yên sau. ADH kích thích tái hấp thu nước từ thận thông qua việc chèn các kênh aquaporin-2 trên bề mặt đỉnh của tế bào DCT và ống góp. Thứ ba, ATII làm tăng huyết áp thông qua sự co mạch trực tiếp của động mạch. Kích thích thụ thể ATII loại 1 trên tế bào cơ trơn mạch máu dẫn đến một loạt các sự kiện dẫn đến co tế bào và co mạch. Ngoài những tác dụng chính này, ATII còn gây ra phản ứng khát thông qua kích thích các tế bào thần kinh vùng dưới đồi. Thuốc ức chế men chuyển ức chế sự chuyển đổi nhanh chóng ATI thành ATII và đối kháng với sự gia tăng huyết áp do RAAS gây ra. ACE (còn được gọi là kininase II) cũng tham gia vào quá trình khử hoạt tính của enzym bradykinin, một chất làm giãn mạch.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Bisoloc 2.5Mg

Dược động học Captopril Stada

  • Hấp thu: Captopril được hấp thu nhanh qua đường uống (đỉnh hấp thu trong máu đạt được trong giờ đầu tiên). Tỉ lệ hấp thu chiếm 75% liều dùng và giảm từ 30 đến 35% khi dùng chung với thức ăn, tuy nhiên không ảnh hưởng gì đến tác dụng điều trị.
  • Phân bố: Có 30% gắn với albumin huyết tương. Thời gian bán hủy đào thải của phần captopril không bị biến đổi khoảng 2 giờ. Có 95% captopril bị đào thải qua nước tiểu (trong đó 40 đến 50% dưới dạng không bị biến đổi). Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ captopril trong huyết tương tăng đáng kể ở bệnh nhân có thanh thải creatinin ≤ 40ml/phút; thời gian bán hủy có thể tăng đến 30 giờ. Captopril qua được nhau thai. Một lượng rất nhỏ captopril được bài tiết qua sữa mẹ.
  • Thải trừ: chủ yếu qua thận dưới dạng đã chuyển hoá khoảng 30- 40%.

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

  • Captopril ngăn chặn sự chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II và ngăn chặn sự thoái biến của các prostaglandin giãn mạch, do đó ức chế sự co mạch và thúc đẩy sự giãn mạch toàn thân.

Thuốc Captopril Stada có tác dụng gì?

  • Chống tăng huyết áp: thuốc Captopril Stada làm giảm sức cản động mạch ngoại vi, không tác động đến cung lượng tim. Tưới máu thận được duy trì hoặc tăng. Mức lọc cầu thận thường không thay đổi. Nếu có hạ nhanh huyết áp ở người bệnh tăng huyết áp kéo dài hoặc huyết áp rất cao thì mức lọc cầu thận có thể giảm nhất thời, thể hiện ở sự tăng creatinin huyết thanh.
  • Tác dụng hạ huyết áp xảy ra trong khoảng 60 – 90 phút sau khi uống liều thứ nhất. Sau một liều bình thường, tác dụng thường duy trì ít nhất 12 giờ. Thuốc đạt được hiệu quả điều trị tăng huyết áp sau 4 tuần dùng thuốc. Sau 2 – 3 tháng dùng thuốc Captopril Stada có tác dụng giảm phì đại thất trái. 
  • Ðiều trị suy tim: thuốc Captopril Stada có tác dụng chống tăng sản cơ tim do ức chế hình thành angiotensin II, là chất kích thích tăng trưởng quan trọng của cơ tim. Ðối với người bệnh suy tim, thuốc Captopril Stada làm giảm tiền gánh, giảm sức cản ngoại vi, tăng cung lượng tim, tăng khả năng làm việc của tim.
  • Ðiều trị nhồi máu cơ tim: Lợi ích của các chất ức chế ACE là làm giảm tỷ lệ tái phát nhồi máu cơ tim, có thể do làm chậm tiến triển xơ vữa động mạch. Captopril Stada làm giảm tỷ lệ chết sau nhồi máu cơ tim. Nên dùng thuốc sớm trong cơn nhồi máu cơ tim cấp tính cho mọi người bệnh, ngay cả khi có dấu hiệu nhất thời rối loạn chức năng thất trái.

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc

  • Captopril Stada có thể giảm bạch cầu trung tính, đặc biệt trên người bệnh thận, trong 3 – 12 tuần điều trị đầu tiên. Nguy cơ giảm bạch cầu phụ thuộc vào mức độ suy thận và các bệnh colagen mạch máu kèm theo
  • Ngoài ra, có thể gây protein niệu ở bệnh nhân dùng Captopril Stada, phần lớn ở người có bệnh thận từ trước hoặc đã dùng captopril với liều tương đối cao (>150 mg/ngày) hoặc có cả 2 yếu tố trên.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Captopril Stada?

  • Thuốc ức chế miễn dịch, thuốc gây giảm bạch cầu hạt. Thuốc lợi tiểu giữ K, chế phẩm chứa K.

Ai không nên dùng thuốc?

  • Mẫn cảm với Captopril Stada và các thuốc ức chế ACE khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử phù mạch có liên quan đến dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.
  • Phù mạch di truyền hoặc tự phát.
  • Sau nhồi máu cơ tim (nếu huyết động không ổn định).
  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên.
  • Hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van 2 lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn nặng.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Điều trị kết hợp với thuốc chứa aliskiren trên bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận mức độ vừa và nặng (mức lọc cầu thận nhỏ hơn 60 ml/phút,1,73m2).

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Bihasal 2,5

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

  • Không sử dụng thuốc Captopril Stada cho phụ nữ đang mang thai (đặc biệt là 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ) và phụ nữ đang cho con bú vì có thể gây ảnh hưởng đến bé. Tốt nhất hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được kiểm tra và chỉ định điều trị.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

  • Đâng cập nhật

Liều dùng và cách sử dụng Captopril Stada như thế nào?

Cao huyết áp:

  • Liều Captopril Stada khởi đầu 50 mg x 1 lần/ngày hoặc 25 mg x 2 lần/ngày. Nếu huyết áp hạ không thỏa đáng sau 1 hoặc 2 tuần, có thể tăng liều đến 100 mg/ngày chia 1 hoặc 2 lần. Nếu huyết áp vẫn chưa được kiểm soát thỏa đáng sau 1 đến 2 tuần ở liều này (và bệnh nhân chưa từng dùng thuốc lợi tiểu), nên dùng thêm một liều vừa phải thuốc lợi tiểu thiazid (ví dụ hydroclorothiazid 25 mg/ngày). Nếu cần hạ huyết áp thêm nữa có thể tăng liều cộng thêm trong khi vẫn tiếp tục dùng thuốc lợi tiểu và có thể uống thuốc 3 lần/ngày.
  • Liều trong điều trị cao huyết áp thường không quá 150 mg/ngày. Không nên dùng quá liều tối đa 450 mg/ngày.

Suy tim:

  • Ở bệnh nhân có huyết áp bình thường hoặc thấp đã được điều trị với thuốc lợi tiểu liều cao, có thể bị giảm natri huyết và/hoặc giảm thể tích tuần hoàn, dùng liều khởi đầu 6,25 mg hoặc 12,5 mg x 3 lần/ngày có thể giảm thiểu mức độ cũng như thời gian huyết áp thấp. Ở những bệnh nhân này trong vài ngày kế tiếp tăng liều chậm để đạt đến liều hàng ngày thường dùng.
  • Đối với hầu hết các bệnh nhân, liều thường dùng là 25 mg x 3 lần/ngày. Sau khi đã đạt đến liều 50 mg x 3 lần/ngày không nên tăng liều nữa trong vòng ít nhất 2 tuần để xác định sự đáp ứng của bệnh nhân. Hầu hết bệnh nhân đáp ứng khả quan với liều 50 mg hoặc 100 mg x 3 lần/ngày. Không nên vượt quá liều tối đa 450 mg/ngày.

Nhồi máu cơ tim:

  • Có thể đạt được hiệu quả tốt hơn nếu khởi đầu trị liệu từ ngày thứ 3 sau cơn nhồi máu cơ tim. Liều khởi đầu 6,25 mg, tăng liều dần đến 37,5 mg/ngày. Nếu thuốc được dung nạp tốt nên tăng liều Captopril Stada đến 75 mg/ngày trong vài ngày kế tiếp cho đến khi đạt liều cuối cùng 150mg/ngày trong nhiều tuần sau đó.

Tiểu đường:

  • Liều đề nghị hàng ngày: 75 mg – 100 mg chia nhiều lần.
  • Điều chỉnh liều trong suy thận: Captopril Stada với liều 75 mg/ngày uống nhiều lần dung nạp được. Đối với bệnh nhân suy thận nặng, nên dùng liều khởi đầu thấp và tăng mỗi lần từng lượng nhỏ trong 1 – 2 tuần. Sau khi đạt được hiệu quả điều trị mong muốn, nên giảm lại liều một cách từ từ để xác định liều tối thiểu có hiệu quả.

Cách sử dụng thuốc Captopril Stada

  • Thuốc Captopril Stada dùng đường uống
  • Đọc kỹ thông tin sử dụng: chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ, liều dùng, cách dùng… chi tiết trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Captopril Stada.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Captopril Stada?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều Captopril Stada?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Captopril Stada, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều Captopril Stada kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều Captopril Stada đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Captopril Stada

Thường gặp:

  • Rối loạn giấc ngủ.
  • Suy giảm vị giác có thể hồi phục và tự giới hạn, hoa mắt.
  • Khô, ho do kích ứng (ho khan) và khó thở.
  • Ngứa có hoặc không có phát ban, phát ban, và rụng tóc.
  • Buồn nôn, nôn, mất vị giác (thường hồi phục khi ngưng điều trị), đau bụng, khô miệng, tiêu chảy hoặc táo bón và kích ứng dạ dày.

Ít gặp:

  • Nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp nhanh, đau thắt ngực, đánh trống ngực.
  • Hạ huyết áp, hội chứng Raynaud, đỏ bừng, xanh xao.
  • Phù mạch.
  • Đau ngực, mệt mỏi, khó chịu.

Hiếm gặp:

  • Chán ăn.
  • Dị cảm, đau đầu và ngủ lơ mơ.
  • Giảm cân và ăn không ngon, viêm miệng, viêm loét miệng, loét miệng.
  • Rối loạn chức năng thận bao gồm suy thận, đa niệu, thiểu niệu, đi tiểu nhiều lần.

Rất hiếm gặp:

  • Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, đặc biệt ở những bệnh nhân rối loạn chức năng thận, thiếu máu (bao gồm thiếu máu bất sản và tan huyết), giảm tiểu cầu, bệnh hạch bạch huyết, tăng tế bào ưa eosin, bệnh tự miễn và/hoặc xét nghiệm định lượng kháng thể kháng nhân dương tính (ANA).
  • Tăng kali huyết và hạ glucose huyết.
  • Lú lẫn, trầm cảm.
  • Tai biến mạch máu não, bao gồm đột quỵ và ngất.
  • Nhìn mờ.
  • Ngừng tim, sốc tim.
  • Co thắt phế quản, viêm mũi, viêm phế nang do dị ứng/ viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Viêm lưỡi, loét đường tiêu hóa, và viêm tụy.
  • Tăng enzym gan và bilirubin, chức năng gan suy giảm và ứ mật (gồm cả vàng da), viêm gan gồm cả hoại tử gan.
  • Mày đay, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, nhạy cảm với ánh sáng, chứng đỏ da, phản ứng dạng pemphigus và viêm da tróc vảy.
  • Đau cơ, đau khớp.
  • Hội chứng thận hư.
  • Bất lực, vú to ở nam giới.
  • Sốt.

Thuốc Captopril Stada giá bao nhiêu?

  • Thuốc Captopril Stada có giá khoảng: 53.000 vnđ
  • Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Captopril Stada cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233.

Mua thuốc Captopril Stada ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Captopril Stada giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Captopril Stada uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc Captopril Stada ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc Captopril Stada trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc Captopril Stada tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc Captopril Stada vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Captopril Stada. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:


TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.