0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Amlodipin 5 Dmc

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Amlodipine
Thương hiệu: Micro
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00000720

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Amlodipin thuốc điều trị tăng huyết áp. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Amlodipin 

  • Thương hiệu: Micro
  • Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
  • Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Dược chất chính: Amlodipin 5mg
  • Loại thuốc: Chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, thuốc chẹn kênh canxi.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị cao huyết áp

Amlodipin là thuốc gì?

Amlodipin 5mg là sản phẩm của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco, thành phần chính là amlodipin dưới dạng amlodipin besilat. Thuốc được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định mạn tính, đau thắt ngực do co thắt mạch (Đau thắt ngực Prinzmetal).

Dược lực học 

Amlodipin là chất đối kháng ion calci và ức chế dòng ion calci đi vào tế bào cơ tim và cơ trơn. Cơ chế hạ huyết áp của amlodipin dựa trên tác dụng làm giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu. Cơ chế chính xác làm giảm đau thắt ngực của thuốc này chưa được xác định hoàn toàn nhưng chủ yếu bằng hai tác động sau:

  • Amlodipin làm giãn tiểu động mạch ngoại biên và do đó làm giảm sức kháng ngoại biên tác động lên sự co bóp của tim (hậu tải). Tác động giảm tải này làm giảm sự tiêu thụ năng lượng của cơ tim và giảm nhu cầu oxy.
  • Cơ chế tác động của thuốc này cũng liên quan đến sự giãn các động mạch vành và tiểu động mạch vành chính yếu. Sự giãn này làm gia tăng cung cấp oxy cho cơ tim ở bệnh nhân co thắt động mạch vành.

Dược động học 

  • Hấp thu/phân bố: Sau khi uống các liều điều trị, amlodipin được hấp thu tốt với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 6 đến 12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối được ước lượng vào khoảng 64 % – 80 %. Thể tích phân bố là khoảng 21 L/kg. Sự hấp thu amlodipin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Các nghiên cứu in vitro cho thấy khoảng 97,5 % amlodipin trong tuần hoàn gắn với protein huyết tương.
  • Chuyển hóa/thải trừ: Thời gian bán thải trong huyết tương của amlodipin nằm trong khoảng từ 35 đến 50 giờ và phù hợp với liều dùng thuốc một lần hàng ngày. Nồng độ ở trạng thái hằng định trong huyết tương đạt được sau 7 đến 8 ngày dùng thuốc liên tục. Thuốc này được chuyển hóa phần lớn tại gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính, với 10 % chất ban đầu và 60 % chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu.
  • Sử dụng ở người cao tuổi: Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương của amlodipin là giống nhau giữa người cao tuổi và người trẻ. Tuy nhiên độ thanh thải của thuốc này có khuynh hướng giảm kéo theo sự gia tăng diện tích dưới đường cong (AUC)và thời gian bán thải ở các bệnh nhân cao tuổi. Diện tích dưới đường cong và thời gian bán thải ở bệnh nhân suy tim sung huyết (CHF) cũng tăng lên như dự kiến ở nhóm tuổi được nghiên cứu.
  • Sử dụng ở bệnh nhi: Trong một nghiên cứu lâm sàng dùng thuốc dài hạn, 73 bệnh nhi bị tăng huyết áp từ 12 tháng tuổi đến ít hơn hoặc bằng 17 tuổi được cho dùng thuốc này với liều trung bình mỗi ngày 0,17 mg/kg. Độ thanh thải ở các đối tượng có cân nặng trung bình 45 kg lần lượt là 23,7 L/giờ và 17,6 L/giờ ở nam giới và nữ giới. Khoảng chỉ số này tương tự với các mức ước tính đã công bố là 24,8 L/giờ ở người lớn 70 kg. Thể tích phân bố ước tính trung bình cho một bệnh nhân 45 kg là 1130 L (25,11 L/kg). Quan sát thấy tác dụng trên huyết áp được duy trì trong suốt khoảng cách liều 24 giờ, với chênh lệch nhỏ về tác dụng biến thiên ở đỉnh và đáy. Khi so sánh với các thông tin đã có về dược động học ở người lớn, các thông số quan sát được nghiên cứu này cho thấy liều dùng một lần mỗi ngày là thích hợp.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Aprovel 300Mg

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

Thuốc này là thuốc chẹn kênh canxi chọn lọc và ức chế sự di chuyển của ion canxi vào tế bào cơ trơn mạch máu và tế bào cơ tim , ức chế sự co bóp của cơ tim và tế bào cơ trơn mạch máu. Amlodipine ức chế dòng ion canxi qua màng tế bào, có ảnh hưởng lớn hơn đến tế bào cơ trơn mạch máu. Điều này làm giãn mạch và giảm sức cản mạch ngoại vi, do đó làm hạ huyết áp. Tác dụng của nó đối với cơ tim cũng ngăn chặn sự co thắt quá mức trong động mạch vành.

Các hiệu ứng co bóp âm tính có thể được phát hiện trong ống nghiệm , nhưng các hiệu ứng này chưa được thấy ở động vật nguyên vẹn ở liều điều trị. Trong số hai đồng phân lập thể, đồng phân đã được báo cáo là hoạt động hơn đồng phân. Nồng độ canxi trong huyết thanh không bị ảnh hưởng bởi amlodipine. Và nó đặc biệt ức chế các dòng của kênh L -type Cav1.3 trong cầu thận zona của tuyến thượng thận.

Các cơ chế mà amlodipine làm giảm đau thắt ngực là:

  • Đau thắt ngực ổn định: amlodipine làm giảm tổng lực cản ngoại vi (hậu gánh) mà tim hoạt động chống lại và giảm sản phẩm áp suất tốc độ , do đó làm giảm nhu cầu oxy của cơ tim, ở bất kỳ mức độ tập luyện nào.
  • Đau thắt ngực biến thể: amlodipine ngăn chặn sự co thắt của động mạch vành và phục hồi lưu lượng máu trong động mạch vành và tiểu động mạch để đáp ứng với canxi, kali, epinephrine, serotonin và thromboxan A2 tương tự trong các mô hình động vật thực nghiệm và trong các mạch vành người in vitro.
  • Ngoài ra, amlodipine còn được phát hiện hoạt động như một chất đối kháng với thụ thể mineralocorticoid, hoặc như một antimineralocorticoid.

Thuốc Amlodipin có tác dụng gì?

  • Kiểm soát cao huyết áp vô căn.
  • Điều trị đau thắt ngực ổn định.
  • Điều trị đau thắt ngực do co mạch.
Thuoc Amlodipin dieu tri benh tang huyet ap1
Thuốc Amlodipin có tác dụng gì?

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc

Ðiều trị tăng huyết áp (ở người bệnh có những biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường) và điều trị dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Adalat La 30Mg

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Amlodipin?

  • Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.
  • Lithi: Khi dùng cùng với Thuốc này, có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
  • Thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của Thuốc này do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch.
  • Các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất coumarin, hydantoin…) phải dùng thận trọng với Thuốc này, vì amlodipin cũng liên kết cao với protein nên nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết), có thể thay đổi trong huyết thanh.

Ai không nên dùng thuốc?

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Người hạ huyết áp nặng
  • Sốc (bao gồm cả sốc tim)
  • Tắc nghẽn đường tống máu ra của tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ nặng)
  • Suy tim không ổn định huyết động sau nhồi máu cơ tim cấp.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

  • Thai kỳ: Tính an toàn của amlodipine trong thai kỳ ở người chưa được thiết lập. Nếu bạn nghĩ rằng bạn có thể đang mang thai hoặc dự định có thai, bạn phải nói với bác sĩ trước khi dùng Amlodipine.
  • Cho con bú: Amlodipine đã được chứng minh là có thể đi vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Nếu bạn đang cho con bú hoặc sắp bắt đầu cho con bú, bạn phải cho bác sĩ biết trước khi dùng Amlodipine.
  • Hãy hỏi ý kiến ​​của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

  • Amlodipine có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc của bạn. Nếu thuốc viên làm cho bạn cảm thấy buồn nôn, chóng mặt hoặc mệt mỏi, hoặc khiến bạn đau đầu, đừng lái xe hoặc sử dụng máy móc và hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.

Liều dùng và cách sử dụng  Amlodipin như thế nào?

Liều dùng thuốc Amlodipin

  • Ðể điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực, liều phải phù hợp cho từng người bệnh. Nói chung, khởi đầu với liều bình thường là 5mg, 1 lần cho 24 giờ. Liều có thể tăng đến 10mg cho 1 lần trong 1 ngày.
  • Nếu tác dụng không hiệu quả sau 4 tuần điều trị có thể tăng liều. Không cần điều chỉnh liều khi phối hợp các thuốc lợi tiểu thiazid.

Cách sử dụng thuốc Amlodipin

  • Luôn dùng thuốc này chính xác như bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn đã nói với bạn. Kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn không chắc chắn.
  • Liều khởi đầu được khuyến cáo là Amlodipine 5 mg x 1 lần / ngày. Có thể tăng liều lên Amlodipine 10 mg x 1 lần / ngày.
  • Thuốc này có thể được sử dụng trước hoặc sau thức ăn và đồ uống. Bạn nên uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày với một lượng nước uống. Không dùng Amlodipine với nước bưởi.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Đến gặp bác sĩ ngay lập tức nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây sau khi dùng thuốc này.

  • Đột ngột thở khò khè, đau ngực, thở gấp hoặc khó thở
  • Sưng mí mắt, mặt hoặc môi
  • Sưng lưỡi và cổ họng gây khó thở
  • Phản ứng da nghiêm trọng bao gồm phát ban da dữ dội, phát ban, đỏ da toàn thân, ngứa dữ dội, phồng rộp, bong tróc và sưng da, viêm màng nhầy (Hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc) hoặc các phản ứng dị ứng khác
  • Đau tim, nhịp tim bất thường
  • Tuyến tụy bị viêm có thể gây đau bụng và đau lưng dữ dội kèm theo cảm giác rất khó chịu

Các tác dụng phụ rất phổ biến sau đây đã được báo cáo. Nếu điều này gây ra cho bạn vấn đề hoặc nếu nó kéo dài hơn một tuần , bạn nên liên hệ với bác sĩ của bạn.

  • Rất phổ biến: có thể ảnh hưởng đến hơn 1/10 người
  • Phù (giữ nước)

Các tác dụng phụ phổ biến sau đây đã được báo cáo. Nếu bất kỳ điều nào trong số này khiến bạn gặp vấn đề hoặc nếu chúng kéo dài hơn một tuần , bạn nên liên hệ với bác sĩ của mình .

Thuốc Amlodipin giá bao nhiêu?

  • Giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Amlodipin cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233.

Mua thuốc Amlodipin ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Amlodipin giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Amlodipin uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Amlodipin điều trị tăng huyết áp. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.