0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Aldactone 25

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Spironolactone
Thương hiệu: Pfizer
Xuất xứ thương hiệu: Hoa Kỳ
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00000587

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Thuốc Aldactone thuốc điều trị cao huyết áp vô căn, suy tim sung huyết, xơ gan cổ trướng và phù nề, cổ trướng ác tính, hội chứng thận hư. Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc Aldactone, mua thuốc ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Aldactone 

  • Tên thuốc gốc: Spironolactone
  • Thương hiệu: Pfizer
  • Xuất xứ thương hiệu: Hoa Kỳ
  • Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
  • Dược chất chính: Spironolactone 25mg
  • Loại thuốc: Thuốc tim mạch
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén 25mg
  • Nhà sản xuất: Olic.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều trị cao huyết áp

Aldactone là thuốc gì?

Aldactone 25mg là thuốc có tác dụng điều trị cao huyết áp vô căn, suy tim sung huyết, xơ gan cổ trướng và phù nề, cổ trướng ác tính, hội chứng thận hư, chẩn đoán và điều trị chứng ngắn hạn trước phẫu thuật cho bệnh nhân tăng aldosteronism nguyên phát, hỗ trợ khi dùng thuốc lợi niệu gây giảm kali máu/giảm magnesi máu.

Dược lực học 

Cơ chế tác dụng

  • Aldactone là chất đối kháng dược lý đặc hiệu với aldosteron, hoạt động chủ yếu bằng cách gắn cạnh tranh vào các receptor tại vị trí trao đổi natri-kali phụ thuộc aldosteron ở ống lượn xa.
  • Aldactone làm tăng thải natri và nước, giữ lại kali. Do cơ chế này nên spironolacton vừa có tác dụng lợi tiểu, vừa có tác dụng hạ huyết áp. Nó có thể dùng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thuốc lợi tiểu khác tác dụng ở ống lượn gần.

Hoạt tính đối kháng aldosteron 

  • Các mức tăng của mineralocorticoid, aldosteron, được thể hiện trong tình trạng tăng aldosteron nguyên phát và thứ phát. Các tình trạng phù liên quan tới hội chứng aldosteron thứ phát bao gồm suy tim sung huyết, xơ gan và hội chứng thận hư. Bằng cách cạnh tranh gắn với các vị trí trên receptor, spironolacton điều trị hiệu quả các triệu chứng phù và ứ dịch trong các bệnh trên. Spironolacton làm mất các triệu chứng của hội chứng aldosteron thứ phát do tác dụng lợi tiểu làm giảm thể tích dịch và thải natri.
  • Aldactone hiệu quả trong việc làm giảm huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương ở những bệnh nhân có tăng aldosteron nguyên phát Thuốc cũng hiệu quả trong hầu hết các trường hợp cao huyết áp Vô căn, mặc dù sự bài tiết aldosteron có thể nằm trong giới hạn bình thường ở bệnh cao huyết áp vô căn lành tính.
  • Aldactone chưa được chứng minh là làm tăng nồng độ acid uric trong máu, thúc đẩy sự phát triển của bệnh gout, hay ảnh hưởng đến chuyển hóa carbohydrat.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Amlodipin 5 Pmp

Suy tim nặng

  • RALES là một nghiên cứu đa quốc gia được tiến hành theo phương pháp mù đôi, thực hiện trên 1663 bệnh nhân với phân suất tống máu là 2,5 mg/dL hoặc gần đây có sự tăng 25%, hoặc những bệnh nhân có nồng độ kali huyết thường xuyên > 5,0 mEq/. Các bệnh nhân được sắp xếp ngẫu nhiên sử dụng 25mg spironolacton đường uống hoặc sử dụng giả dược theo tỷ lệ 1:1. Bệnh nhân dung nạp 25mg spironolacton ngày một lần sẽ được chỉ định tăng liều lên 50mg ngày một lần.
  • Bệnh nhân không dung nạp 25mg ngày một lần sẽ được giảm liều xuống 25mg cách nhật. Tiêu chí chính của RALES là thời gian đến khi có tử vong do tất cả các nguyên nhân. RALES được kết thúc sớm, sau thời gian theo dõi trung bình là 24 tháng, do đã thấy rõ tỷ lệ tử vong cải thiện đáng kể qua phân tích giữa kỳ theo kế hoạch. Spironolacton làm giảm nguy cơ tử vong tới 30% so với giả dược (p bệnh tim mạch, đột tử và tử vong do suy tim tiến triển so với giả dược (p
  • Spironolacton cũng làm giảm nguy cơ nhập viện do các bệnh tim mạch (được xác định là suy tim tiến triển, đau thắt ngực, loạn nhịp thất hay nhồi máu cơ tim) khoảng 30%.

Dược động học 

  • Spironolacton được chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất chuyển hóa chứa lưu huỳnh chiếm ưu thế, và được cho là tạo nên các tác dụng điều trị của thuốc cùng với spironolacton. Các dữ liệu dược động học sau đây được thu thập từ 12 người tình nguyện khỏe mạnh sử dụng 100mg spironolacton ngày một lần trong 15 ngày. Trong ngày thứ 15, spironolacton được uống ngay sau bữa sáng ít chất béo và được lấy máu sau đó.
  • Tác dụng dược lý của các chất chuyển hóa của spironolacton trên người vẫn chưa được biết đến. Tuy nhiên, trên chuột bị cắt tuyến thượng thận, hoạt tính kháng mineralocorticoid của các chất chuyển hóa canrenon (C), 7- a-(thiomethyl) spirolacton (TMS) và 6-B-hydroxy-7- a-(thiomethyl) spirolacton (HTMS), so sánh với spironolacton, tương ứng là 1,10; 1,28 và 0,32. So sánh với spironolacton, ái lực liên kết của các chất này với các receptor của aldosteron Ở các lát cắt thận chuột tương ứng là 0,19; 0,86 và 0,06.
  • Ở người, hiệu lực của TMS và 7-a-thiospirolacton trong việc làm đảo ngược tác dụng của mineralocorticoid tổng hợp, fludrocortison đối với thành phần điện giải trong nước tiểu liên quan tới spironolacton tương ứng là 0,33 và 0,26. Tuy nhiên, do không xác định được nồng độ của các steroid này trong huyết thanh nên không thể kết luận sự hấp thu và/hoặc sự chuyển hóa lần đầu không hoàn toàn của các chất chuyển hóa này là một nguyên nhân cho sự giảm hoạt tính in vivo của chúng.
  • Spironolacton và các chất chuyển hóa của nó gắn hơn 90% với protein huyết tương. Các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua thận và thứ yếu qua mật.
  • Ảnh hưởng của thức ăn lên sự hấp thu spironolacton được đánh giá trong nghiên cứu liều đơn trên 9 người tình nguyện khỏe mạnh, không sử dụng thuốc. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của spironolacton dạng không chuyển hóa tới gần 100%. Tầm quan trọng về mặt lâm sàng của kết quả này vẫn chưa được biết rỏ.

Thuốc Aldactone có tác dụng gì?

Aldactone được chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Cao huyết áp vô căn.
  • Điều trị ngắn hạn trước phẫu thuật cho bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát.
  • Suy tim sung huyết (dùng đơn độc hoặc phối hợp với liệu pháp điều trị chuẩn), bao gồm suy tim nặng để làm tăng khả năng sống sót và giảm nguy cơ nhập viện khi phối hợp với điều trị chuẩn.
  • Các bệnh trong đó có thể xuất hiện chứng tăng aldosteron thứ phát, bao gồm xơ gan kết hợp với phù và/hoặc cổ trướng, hội chứng thận hư, và các trạng thái phù khác (đơn độc hoặc phối hợp với điều trị chuẩn). 
  • Liệu pháp hỗ trợ khi dùng thuốc lợi niệu gây giảm kali máu giảm magnesi máu.
  • Thiết lập chẩn đoán chứng tăng aldosteron nguyên phát Kiểm soát chứng rậm lông.
Thuoc Aldactone 25mg dieu tri benh cao huyet ap
Thuốc Aldactone có tác dụng gì?

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Aldactone

Dùng đồng thời Aldactone với các thuốc lợi niệu giữ kali, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), thuốc chống viêm không steroid, thuốc đối kháng angiotensin II, thuốc kháng aldosteron, heparin, heparin phân tử lượng thấp, hoặc những thuốc khác hay tình trạng khác được biết là gây tăng kali huyết, các nguồn bổ sung kali, chế độ ăn giàu kali, hoặc các muối chứa kali, có thể dẫn tới tăng kali huyết nghiêm trọng.

Khuyến cáo nên đánh giá định kì các chất điện giải trong huyết thanh do khả năng tăng kali huyết, giảm natri huyết và có thể tăng nitơ urê huyết (BUN) thoáng qua, đặc biệt ở người cao tuổi và/hoặc ở bệnh nhân cổ tiền sử suy chức năng thận hoặc chức năng gan.

Nhiễm acid chuyển hóa tăng cho huyết có phục hồi, thường kết hợp với tăng kali huyết, được báo cáo xuất hiện ở một số bệnh nhân xơ gan mất bù, ngay cả khi chức năng thận bình thường.

Tăng kali huyết ở bệnh nhân suy tim nặng: 

  • Tình trạng tăng kali huyết quá mức có thể dẫn đến tử vong. Cần hết sức thận trọng trong việc theo dõi và kiểm soát nồng độ kali huyết ở bệnh nhân suy tim nặng khi điều trị bằng Aldactone.
  • Tránh sử dụng các thuốc lợi tiểu giữ kali khác đi kèm. Tránh sử dụng các thực phẩm giàu kali ở bệnh nhân có nồng độ kali huyết > 3,5 mEq/L. Khuyến cáo theo dõi nồng độ kali và creatinin trong máu vào các thời điểm 1 tuần sau liều khởi đầu hoặc sau khi tăng liều Aldactone, hàng tháng trong 3 tháng đầu điều trị, hàng quý trong 1 năm điều trị và sau đó là mỗi sáu tháng một lần.
  • Ngừng hoặc tạm ngưng điều trị khi nồng độ kali huyết > 5 mEq/L hoặc khi nồng độ creatinin huyết thanh > 4 mg/dL.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Apo-Metoprolol 100Mg

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Aldactone?

  • Việc sử dụng đồng thời Aldactone với các thuốc gây tăng kali huyết có thể dẫn tới tình trạng tăng kali huyết nghiêm trọng.
  • Tác dụng của Aldactone có thể tăng khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu và các thuốc chống tăng huyết áp khác. Cần giảm liều dùng của các thuốc này khi spironolacton được thêm vào chế độ điều trị.
  • Aldactone làm giảm đáp ứng của mạch máu đối với norepinephrin. Cần thận trọng khi kiểm soát bệnh nhân bị gây mê trong khi đang được điều trị bằng Aldactone.
  • Báo cáo cho thấy Aldactone làm tăng thời gian bán thải của digoxin.
  • Các thuốc chống viêm không steroid như aspirin, indomethacin và acid mefenamic có thể làm giảm bớt hiệu quả bài tiết natri qua nước tiểu của thuốc lợi tiểu do ức chế tổng hợp prostaglandin trong thận và làm suy giảm tác dụng lợi tiểu của Aldactone.
  • Aldactone làm tăng chuyển hóa của antipyrin.
  • Aldactone có thể gây cản trở định lượng nồng độ digoxin trong huyết tương.
  • Nhiễm acid chuyển hóa tăng kali huyết được báo cáo ở những bệnh nhân dùng Aldactone đồng thời với amoni clorid hoặc cholestyramin.
  • Chỉ định đồng thời spironolacton với carbenoxolon có thể dẫn tới làm giảm hiệu quả của một trong hai thuốc.

Ai không nên dùng thuốc?

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc Aldactone.
  • Suy thận cấp tính, tổn thương thận, vô niệu.
  • Bệnh Addison.
  • Tăng kali huyết.
  • Sử dụng đồng thời với eplerenon.

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Aldactone không gây quái thai trên chuột. Thỏ khi dùng Aldactone cho thấy làm giảm tỷ lệ thụ thai, tăng tỷ lệ tiêu thai và giảm số lần sinh. Không thấy độc tính với phôi ở chuột cống được chỉ định liều cao, nhưng đã có báo cáo về sự giảm hormon tiết sữa liên quan đến liều dùng, giảm trọng lượng túi tinh và tuyến tiền liệt ở chuột đực, tăng tiết hormon tạo hoàng thể, tăng trọng lượng buồng trứng và tử cung ở chuột cái. Nữ hóa bộ phận sinh dục ngoài của phôi thai chuột cống đực được báo cáo trong một nghiên cứu khác.
  • Không có nghiên cứu nào được tiến hành trên phụ nữ mang thai.
  • Chỉ nên dùng Aldactone trong thời gian mang thai nếu lợi ích mang lại cho mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi.
  • Thời kỳ cho con bú: Canrenon, một chất chuyển hóa chính và có hoạt tính của Aldactone, xuất hiện trong sữa mẹ. Do có rất nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và chưa biết rõ tác dụng có hại của các thuốc Aldactone lên trẻ bú mẹ, cần quyết định ngừng cho con bú hay ngừng thuốc, tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

Ngủ gà và chóng mặt đã được báo cáo xuất hiện ở một số bệnh nhân. Cẩn thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc cho tới khi đáp ứng với trị liệu ban đầu được xác định.

Liều dùng và cách sử dụng Aldactone như thế nào?

Liều dùng thuốc Aldactone

Người lớn: Liều dùng Aldactone hàng ngày có thể chia nhiều lần hoặc uống một lần.

Cao huyết áp vô căn:

  • Liều dùng thông thường ở người lớn là 50mg/ngày đến 100mg/ngày. Đối với những trường hợp khó chữa hoặc nặng, liều dùng có thể tăng dần, cách quãng 2 tuần lên tới 200mg/ngày.
  • Nên tiếp tục điều trị trong ít nhất 2 tuần để đảm bảo đáp ứng điều trị đầy đủ. Nên điều chỉnh liều khi cần thiết.

Suy tim sung huyết:

  • Khuyến cáo liều hàng ngày khởi đầu là 100mg spironolacton, có thể dùng một lần hoặc chia làm nhiều lần, tuy nhiên khoảng liều có thể thay đổi từ 25mg đến 200mg. Liều duy trì được xác định tùy thuộc vào từng bệnh nhân.

Suy tim nặng phối hợp với điều trị chuẩn (độ III – GV theo NYHA):

  • Dựa trên nghiên cứu đánh giá Aldactone ngẫu nhiên (RALES), khi phối hợp với liệu pháp điều trị chuẩn, spironolacton nên đưỢC dùng với liều khởi đầu là 25mg, ngày một lần ở bệnh nhân có nồng độ kali huyết thanh 3 5,0 mEq/ và nồng độ creatinin huyết thanh và 2,5mg/dL. Những bệnh nhân dung nạp được liều 25mg ngày một lần, có thể được chỉ định tăng liều lên 50mg ngày một lần. Đối với những bệnh nhân không dung nạp được liều 25mg ngày một lần, có thể giảm liều xuống 25mg cách nhật.  

Xơ gan:

  • Nếu tỷ lệ Na+/K+ trong nước tiểu cao hơn 1,0 thì liều dùng thông thường ở người lớn là 100mg/ngày. Nếu tỷ lệ này dưới 1,0 thì liều dùng thông thường ở người lớn là 200mg/ngày đến 400mg/ngày. Nên xác định liều dùng duy trì với từng bệnh nhân.

Hội chứng thận hư:

  • Liều dùng thông thường ở người lớn là 100mg/ngày đến 200mg/ngày. Spironolacton không tác động đến quá trình bệnh lý cơ bản, chỉ nên dùng nếu các liệu pháp điều trị khác không có hiệu quả.

Phù ở trẻ em:

  • Liều khởi đầu là 3mg/kg cân nặng dùng hàng ngày, chia thành nhiều lần. Nên điều chỉnh liều dựa trên cơ sở đáp ứng và dung nạp thuốc. Khi cần, có thể pha chế thành hỗn dịch bằng cách nghiền viên nén Aldactone thành bột cùng vài giọt glycerin và thêm siro anh đào. Hỗn dịch này có thể ổn định trong 1 tháng khi bảo quản trong tủ lạnh,

Giảm kali huyết, giảm magnesi huyết:

  • Liều 25mg đến 100mg mỗi ngày có thể có tác dụng trong điều trị các trường hợp dùng thuốc lợi niệu gây giảm kali huyết và/hoặc magnesi huyết, khi việc bổ sung kali và/hoặc magnesi qua đường uống được coi là không thích hợp.

Chẩn đoán và điều trị chứng tăng aldosteron nguyên phát:

  • Aldactone có thể được dùng làm phương tiện chẩn đoán ban đầu để cung cấp bằng chứng có cơ sở về chứng tăng aldosteron nguyên phát khi bệnh nhân đang trong chế độ ăn bình thường.

Kiểm tra dài hạn: 

  • Liều hàng ngày ở người lớn là 400mg trong 3-4 tuần. Giảm kali huyết và cao huyết áp được hiệu chỉnh sẽ cung cấp bằng chứng hoặc chẩn đoán có cơ sở của chứng tăng aldosteron nguyên phát.

Kiểm tra ngắn hạn: 

  • Liều hàng ngày ở người lớn là 400mg trong 4 ngày. Nếu kali huyết thanh tăng trong suốt quá trình dùng Aldactone, nhưng giảm khi ngừng dùng Aldactone, nên xem xét chẩn đoán chứng tăng aldosteron nguyên phát.

Điều trị ngắn hạn trước phẫu thuật cho bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát:

  • Sau khi chẩn đoán chứng tăng aldosteron bằng các thử nghiệm có tính khẳng định hơn, có thể dùng Aldactone với các tiểu từ 100mg đến 400mg hàng ngày để chuẩn bị cho phẫu thuật. Đối Với những bệnh nhân chưa thích hợp để phẫu thuật, có thể dùng spironolacton trong trị liệu duy trì dài hạn với liều thấp nhất có hiệu quả được xác định trên từng bệnh nhân.

Kiểm soát chứng rậm lông:

  • Liều thông thường Aldactone là 100mg/ngày đến 200mg/ngày, tốt nhất là chia nhiều lần.

Cách sử dụng thuốc Aldactone

  • Aldactone sử dụng theo đường uống. Nếu bệnh nhân bị viêm dạ dày, hãy dùng thuốc với thức ăn hoặc sữa. Tốt nhất bệnh nhân nên sử dụng thuốc ban ngày (trước 18 giờ) để hạn chế vấn đề đi tiểu vào ban đêm.
  • Đối với thuốc Aldactone dạng lỏng, người bệnh cần lắc đều chai thuốc trước khi uống. Định liều cẩn thận bằng dụng cụ hoặc thìa đo đặc biệt, không sử dụng thìa gia dụng vì liều không chính xác. Thuốc Aldactone dạng lỏng có thể dùng kèm với thức ăn hoặc không, điều quan trọng nhất là phải dùng đúng cách và đúng liều lượng. Liều thuốc suy tim, điều trị tăng huyết áp Aldactone dựa trên tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và khả năng phản ứng với liệu pháp. Yêu cầu quan trọng khi sử dụng thuốc Aldactone là dùng đều đặn, thường xuyên để lợi ích mang lại nhiều nhất. Bệnh nhân cần nhớ sử dụng nó vào cùng thời điểm mỗi ngày theo chỉ dẫn. Không tự ý ngưng thuốc khi cảm thấy cơ thể khỏe mạnh vì đa số bệnh nhân tăng huyết áp là không có triệu chứng.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Aldactone, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều Aldactone kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều Aldactone đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Aldactone

Khi sử dụng thuốc Aldactone (spironolactone) bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ như sau:

  • Hệ thống máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu (bao gồm mắt bạch cầu hạt), giảm tiểu cầu.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Rối loạn điện giải, tăng kali huyết.
  • Tâm thần: Thay đổi khả năng tình dục, gây lú lẫn.
  • Hệ thống thần kinh: Bị choáng váng, chóng mặt.
  • Hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.
  • Hệ thống gan mật: Xảy ra bất thường liên quan đến chức năng gan.
  • Da và mô dưới da: Rụng tóc, rậm lông, ngứa, phát ban, mề đay.
  • Cơ xương và mô liên kết: Tình trạng chuột rút chân.
  • Thận và niệu quản: Suy thận cấp.
  • Hệ sinh sản và tuyến vú: Bị đau vú, rối loạn kinh nguyệt, hiện tượng vú to ở đàn ông (Hiện tượng vú to ở đàn ông thường được trở lại bình thường khi dừng điều trị Aldactone. Mặc dù trong một số trường hợp hiếm gặp vẫn còn hiện tượng tăng tuyến vú).
  • Toàn thân và điều kiện sử dụng: Suy nhược.

Thuốc Aldactone giá bao nhiêu?

  • Thuốc Aldactone có giá khoảng: 700.000vnđ
  • Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Aldactone cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233.

Mua thuốc Aldactone ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Aldactone giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Aldactone uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc Aldactone ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc Aldactone trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc Aldactone tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc Aldactone vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Aldactone điều trị cao huyết áp vô căn, suy tim sung huyết, xơ gan cổ trướng và phù nề, cổ trướng ác tính, hội chứng thận hư. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.