0937542233
7:00-22:00
Xem nhà thuốc
7:00

Cataflam 50Mg điều trị ngắn hạn viêm đau sau chấn thương

0 đã bán
Tên thuốc gốc: Diclofenac
Thương hiệu: Santen
Xuất xứ thương hiệu: Nhật Bản
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00001629

NHÀ THUỐC AN TÂM

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

Gọi tư vấn (8:00-22:00)
Sản phẩm liên quan

Cataflam 50mg điều trị ngắn hạn viêm đau sau chấn thương hoặc phẫu thuật, thấp ngoài khớp… Liều dùng và cách dùng thuốc như thế nào? Giá thuốc, mua thuốc Cataflam 50mg ở đâu? Hãy Cùng Nhà Thuốc An Tâm tìm hiểu qua bài viết này.

Lưu ý với quý đọc giả bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. để điều trị một cách hiệu quả và đúng các bạn nên sử dụng theo đúng chỉ định từ bác sĩ.

Thông tin thuốc Cataflam 50mg 

  • Thương hiệu: Santen
  • Xuất xứ thương hiệu: Nhật Bản
  • Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
  • Dược chất chính: Diclofenac potassium 50mg
  • Loại thuốc: Thuốc chống viêm không steroid
  • Dạng thuốc và Hàm lượng: Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao đường

Cataflam 50mg là thuốc gì?

Cataflam 50mg là thuốc điều trị ngắn hạn viêm đau sau chấn thương hoặc phẫu thuật, thấp ngoài khớp, cơn đau nửa đầu, viêm cấp tính trong sản phụ khoa, răng hàm mặt, tai mũi họng.

Xem thêm các loại thuốc có cùng công dụng khác: Thuốc điều chấn thương

Dược lực học Cataflam 50mg

  • Diclofenac làm giảm viêm và bằng cách mở rộng làm giảm đau do cảm thụ và chống sốt. Nó cũng làm tăng nguy cơ phát triển loét đường tiêu hóa bằng cách ức chế sản xuất chất nhầy bảo vệ trong dạ dày.

Dược động học Cataflam 50mg

  • Hấp thu: Diclofenac được hấp thu nhanh và hoàn toàn từ viên nén diclofenac kali. Nồng độ đỉnh trung binh trong huyết tương là 3,8 micromol/L đạt được trong vòng 20 – 60 phút sau khi uống 1 viên 50 mg. Dùng cùng thức ăn không ảnh hưởng đén lượng diclofenac được hấp thu, mặc dù khởi phát hấp thu có thể hơi chậm vả tốc độ hấp thu giảm nhẹ.
  • Phân b: 99,7% diclofenac gắn với protein huyết thanh, chủ yếu là albumin (99,4%). Thể tích phân bố biểu kiến được tính là 0,12 đến 0,17 L/kg.
  • Chuyển hóa: Sự biến đổi sinh học của diclofenac thực hiện một phần do sự glucuronid hóa phân tử nguyên vẹn, nhưng chù yếu do sự hydroxyl hóa và methoxyl hóa một lần hay nhiều lần, dẫn đến tạo thành một vài chất chuyển hóa phenolic (3′-hydroxy, 4 -liydroxy, 5-liydroxy, 4’,5-dihydroxy, và 3′-tiydroxy-4′-methoxy-diclofenac) phần lớn chất này được biến đổi thành các dạng liên hợp glucuronid.
  • Thải trừ: Thời gian bán hủy trung bình trong huyết tương là 1 – 2 giờ.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Alphachymotrypsin 4200 Usp Usa – Nic 100X10

Cơ chế hoạt động của hoạt chất

  • Đang cập nhật

Thuốc Cataflam 50mg có tác dụng gì?

Cataflam 50mg có công dụng thường được điều trị ngắn hạn đối với những tình trạng viêm cấp như:

  • Đau sau khi phẫu thuật hoặc thực hiện thủ thuật nha khoa
  • Đau bụng kinh
  • Đau nửa đầu
  • Đau do thấp khớp và hội chứng cột sống
  • Đau do các bệnh phụ khoa
Thuoc Cataflam 50mg Cong dung va cach dung
Thuốc Cataflam 50mg có tác dụng gì?

Thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Cataflam 50mg

  • Người có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.
  • Người bệnh suy thận, suy gan, bị lupus ban đỏ toàn thân.
  • Người bệnh tăng huyết áp hay bệnh tim có ứ nước hoặc phù.
  • Người có tiền sử bệnh gan.
  • Cần theo dõi chức năng gan thường kỳ khi điều trị dài ngày bằng diclofenac.
  • Người bị nhiễm khuẩn.
  • Người có tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu.
  • Cần khám nhãn khoa cho người bệnh bị rối loạn thị giác khi dùng diclofenac.

Những loại thuốc khác có thể tương tác với thuốc Cataflam 50mg?

Cataflam 50mg có thể xảy ra tương tác khi dùng với những thuốc sau:

  • Chất ức chế CTP 2C9 (như vorizonazole)
  • Lithium
  • Digoxin
  • Thuốc lợi tiểu và thuốc điều trị tăng huyết áp
  • Ciclosporin và tacrolimus
  • Các thuốc được biết có thể gây tăng kali máu
  • Thuốc kháng khuẩn quinolon
  • Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) khác và corticosteroid
  • Thuốc chống đông máu và thuốc chống kết tập tiểu cầu
  • Chất ức chế tái thu nhận serotonin chọn lọc
  • Thuốc trị đái tháo đường
  • Phenytoin
  • Methotrexat
  • Glycosid tim
  • Colestipol và cholestyramine

Ai không nên dùng thuốc Cataflam 50mg?

  • Bệnh nhân quá mẫn với diclofenac
  • Tiền sử phản ứng dị ứng (co thắt phế quản, sốc, viêm mũi, nổi mề đay ) sau khi sử dụng các NSAID khác như aspirin
  • Mang thai 3 tháng giữa
  • Loét dạ dày hoặc tá tràng đang hoạt động hoặc xuất huyết tiêu hóa
  • Bệnh viêm ruột như bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng
  • Suy tim sung huyết nặng.
  • Quản lý cơn đau trong phẫu thuật ghép nối động mạch vành.
  • Suy gan nặng.
  • Bệnh thận mãn tính nặng.
  • Thận trọng ở những bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa porphyrin ở gan từ trước , vì diclofenac có thể gây ra các cơn
  • Thận trọng ở bệnh nhân chảy máu nặng, đang hoạt động như xuất huyết não
  • Nói chung, nên tránh dùng NSAID trong thời kỳ sốt xuất huyết , vì nó gây rò rỉ mao mạch (thường nghiêm trọng) và suy tim sau đó.
  • Thận trọng ở bệnh nhân bị giữ nước hoặc suy tim
  • Có thể dẫn đến khởi phát bệnh tăng huyết áp mới hoặc làm trầm trọng thêm bệnh tăng huyết áp đã có từ trước.

Có thể bạn quan tâm thuốc cùng công dụng: Alphachymotrypsin 5000Iu

Đối với phụ nữ mang thai & cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng Cataflam 50mg cho người mang thai khi thật cần thiết và khi người bệnh không dùng được các thuốc chống viêm thuộc các nhóm khác và chỉ dùng với liều cần thiết thấp nhất. Không nên dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ (nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục, suy thận ở thai). Người định mang thai không nên dùng bất kỳ thuốc nào có tác dụng ức chế tổng hợp prostaglandin, kể cả diclofenac, vì ức chế phôi bào làm tổ.
  • Thời kỳ cho con bú: Diclofenac được tiết vào sữa mẹ rất ít. Chưa có dữ liệu về tác dụng trên trẻ bú mẹ. Người mẹ cho con bú có thể dùng diclofenac nếu cần phải dùng thuốc chống viêm không steroid.

Người đang làm việc, lái xe hay điều khiển máy móc

  • Đang cập nhật

Liều dùng và cách sử dụng Cataflam 50mg như thế nào?

Liều dùng thuốc Cataflam 50mg

  • Viêm đốt sống cứng khớp: Uống 100 – 125 mg/ngày, chia làm nhiều lần (25 mg, bốn lần trong ngày, thêm một lần 25 mg vào lúc đi ngủ nếu cần).
  • Thoái hóa (hư) khớp: Uống 100 – 150 mg/ngày, chia làm nhiều lần (50 mg, hai đến ba lần một ngày, hoặc 75 mg, ngày hai lần). Ðiều trị dài ngày: 100 mg/ngày; không nên dùng liều cao hơn.
  • Hư khớp: 100 mg/ngày, uống làm một lần vào buổi tối trước lúc đi ngủ hoặc uống 50 mg, ngày hai lần.
  • Viêm khớp dạng thấp: Viên giải phóng kéo dài natri diclofenac, viên giải phóng nhanh kali diclofenac hay viên bao tan ở ruột: 100 – 200 mg/ngày uống làm nhiều lần (50 mg, ngày ba hoặc bốn lần, hoặc 75 mg, ngày hai lần). Tổng liều tối đa 200 mg/ngày. Ðiều trị dài ngày viêm khớp dạng thấp: Liều khuyên nên dùng là 100 mg/ngày và nếu cần tăng, lên tới 200 mg/ngày, chia hai lần.
  • Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: Trẻ em từ 1 – 12 tuổi: 1 – 3 mg/kg/ngày, chia làm 2 – 3 lần.
  • Ðau cấp hay thống kinh nguyên phát: Viên giải phóng nhanh kali diclofenac 50 mg, ba lần một ngày.
  • Ðau tái phát, thống kinh tái phát: Liều đầu là 100 mg, sau đó 50 mg, ba lần mỗi ngày. Liều tối đa khuyên dùng mỗi ngày là 200 mg vào ngày thứ nhất, sau đó là 150 mg/ngày.

Cách sử dụng thuốc Cataflam 50mg

  • Thuốc Cataflam 50mg dùng đường uống. Cần phải tính toán liều một cách thận trọng, tùy theo nhu cầu và đáp ứng của từng cá nhân và cần phải dùng liều thấp nhất có tác dụng. Trong trị liệu dài ngày, kết quả phần lớn xuất hiện trong 6 tháng đầu và thường được duy trì sau đó.
  • Đọc kỹ thông tin sử dụng: chỉ định, chống chỉ định, tác dụng, tác dụng phụ, liều dùng, cách dùng… chi tiết trên tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Cataflam 50mg.

Nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều Cataflam 50mg?

  • Gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
  • Tất nhiên, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Nên làm gì nếu quên một liều Cataflam 50mg?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc Cataflam 50mg, hãy dùng càng sớm càng tốt.
  • Nhưng nếu gần với liều Cataflam 50mg kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.
  • Không dùng gấp đôi liều Cataflam 50mg đã quy định.

Tác dụng phụ của thuốc Cataflam 50mg

  • Thường gặp: Toàn thân: Nhức đầu, bồn chồn; Tiêu hóa: Ðau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, trướng bụng, chán ăn, khó tiêu; Gan: Tăng các transaminase; Tai: Ù tai.
  • Ít gặp: Toàn thân: Phù, dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh hen), choáng phản vệ kể cả tụt huyết áp, viêm mũi, mày đay; Tiêu hóa: Ðau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, làm ổ loét tiến triển, nôn máu, ỉa máu, ỉa chảy lẫn máu, kích ứng tại chỗ (khi đặt thuốc vào trực tràng); Hệ thần kinh: Buồn ngủ, ngủ gật, trầm cảm, mất ngủ, lo âu, khó chịu, dễ bị kích thích; Da: Mày đay; Hô hấp: Co thắt phế quản; Mắt: Nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi.
  • Hiếm gặp: Toàn thân: Phù, phát ban, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc; Hệ thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn; Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu; Gan: Rối loạn co bóp túi mật, test chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan (vàng da, viêm gan); Tiết niệu: Viêm bàng quang, đái máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.

Thuốc Cataflam 50mg giá bao nhiêu?

  • Thuốc Cataflam 50mg có giá khoảng: 50.000 – 55.000 đồng.
  • Lưu ý giá thuốc có thể thay đổi theo thời điểm và địa điểm Nhà thuốc an tâm chỉ đưa ra giá thuốc mang tính chất tham khảo. Để biết giá thuốc Cataflam 50mg cụ thể vui lòng liên hệ nhà thuốc an tâm Sđt: 0937542233.

Mua thuốc Cataflam 50mg ở đâu uy tín, giá rẻ

  • Nhà thuốc an tâm là địa chỉ uy tín chuyên bán thuốc Cataflam 50mg giá rẻ
  • Liên hệ Nhà Thuốc an tâm 0937542233 mua bán thuốc Cataflam 50mg uy tín tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc. 

Cách bảo quản thuốc

  • Bạn nên bảo quản thuốc Cataflam 50mg ở nhiệt độ phòng, khô thoáng, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Bạn không nên bảo quản thuốc Cataflam 50mg trong tủ lạnh.
  • Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.
  • Bạn không vứt thuốc Cataflam 50mg vào toilet hoặc đường ống dẫn nước.

Hướng dẫn mua hàng và thanh toán

Nhấp vào tìm nhà thuốc để tìm ngay địa chỉ nhà thuốc gần bạn nhất. Nếu có bất kì câu hỏi nào hãy nhấp vào BÌNH LUẬN bên dưới thông tin và câu hỏi của bạn về bài viết thuốc Cataflam 50mg. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho bạn.

Tác giả: BS. Võ Mộng Thoa

Bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa. Đọc giả chỉ nên thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ đang điều trị cho bạn. Nhà Thuốc An Tâm từ chối trách nhiệm nếu có vấn đề xảy ra.


Nguồn Tham Khảo:


Rate this product

TƯ VẤN MUA HÀNG

KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI

© 2018. Hệ thống chuỗi Nhà Thuốc An Tâm.

Địa chỉ 1: 05 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Tp Thủ Đức (Quận 9), TP.Hồ Chí Minh.

Địa chỉ 2: 42 Nguyễn Huy Lượng, Phường 14, Quận Bình Thạnh, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 0937542233.

Email: lienhe@nhathuocantam.org

Lưu ý: Nội dung trên Nhà Thuốc An Tâm chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.